Psalms 92
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(92-1) A Psalm, a Song. For the sabbath day. (92-2) It is a good thing to give thanks unto the LORD, and to sing praises unto Thy name, O Most High;
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2(92-3) To declare Thy lovingkindness in the morning, and Thy faithfulness in the night seasons,
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3(92-4) With an instrument of ten strings, and with the psaltery; with a solemn sound upon the harp.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4(92-5) For Thou, LORD, hast made me glad through Thy work; I will exult in the works of Thy hands.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5(92-6) How great are Thy works, O LORD! Thy thoughts are very deep.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6(92-7) A brutish man knoweth not, neither doth a fool understand this.
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7(92-8) When the wicked spring up as the grass, and when all the workers of iniquity do flourish; it is that they may be destroyed for ever.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8(92-9) But Thou, O LORD, art on high for evermore.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9(92-10) For, lo, Thine enemies, O LORD, for, lo, Thine enemies shall perish: all the workers of iniquity shall be scattered.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10(92-11) But my horn hast Thou exalted like the horn of the wild-ox; I am anointed with rich oil.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11(92-12) Mine eye also hath gazed on them that lie in wait for me, mine ears have heard my desire of the evil-doers that rise up against me.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12(92-13) The righteous shall flourish like the palm-tree; he shall grow like a cedar in Lebanon.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13(92-14) Planted in the house of the LORD, they shall flourish in the courts of our God.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14(92-15) They shall still bring forth fruit in old age; they shall be full of sap and richness;
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15(92-16) To declare that the LORD is upright, my Rock, in whom there is no unrighteousness.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.