Psalms 12
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(12-1) For the Leader; on the Sheminith. A Psalm of David. (12-2) Help, LORD; for the godly man ceaseth; for the faithful fail from among the children of men.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.
2(12-3) They speak falsehood every one with his neighbour; with flattering lip, and with a double heart, do they speak.
2Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.
3(12-4) May the LORD cut off all flattering lips, the tongue that speaketh proud things!
3Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;
4(12-5) Who have said: 'Our tongue will we make mighty; our lips are with us: who is lord over us?'
4Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?
5(12-6) 'For the oppression of the poor, for the sighing of the needy, now will I arise', saith the LORD; 'I will set him in safety at whom they puff.'
5Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.
6(12-7) The words of the LORD are pure words, as silver tried in a crucible on the earth, refined seven times.
6Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
7(12-8) Thou wilt keep them, O LORD; Thou wilt preserve us from this generation for ever.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.
8(12-9) The wicked walk on every side, when vileness is exalted among the sons of men.
8Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.