Psalms 88
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(88-1) A Song, a Psalm of the sons of Korah; for the Leader; upon Mahalath Leannoth. Maschil of Heman the Ezrahite. (88-2) O LORD, God of my salvation, what time I cry in the night before Thee,
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
2(88-3) Let my prayer come before Thee, incline Thine ear unto my cry.
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.
3(88-4) For my soul is sated with troubles, and my life draweth nigh unto the grave.
3Vì linh hồn tôi đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống tôi hầu gần âm phủ.
4(88-5) I am counted with them that go down into the pit; I am become as a man that hath no help;
4Tôi bị kể vào số những kẻ đi xuống huyệt; Tôi khác nào một người chẳng có ai giúp đỡ,
5(88-6) Set apart among the dead, like the slain that lie in the grave, whom Thou rememberest no more; and they are cut off from Thy hand.
5Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, Mà Chúa không còn nhớ đến, Là kẻ bị truất khỏi tay Chúa.
6(88-7) Thou hast laid me in the nethermost pit, in dark places, in the deeps.
6Chúa đã để tôi nằm nơi hầm cực sâu, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.
7(88-8) Thy wrath lieth hard upon me, and all Thy waves Thou pressest down. Selah
7Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc.
8(88-9) Thou hast put mine acquaintance far from me; Thou hast made me an abomination unto them; I am shut up, and I cannot come forth.
8Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.
9(88-10) Mine eye languisheth by reason of affliction; I have called upon Thee, O LORD, every day, I have spread forth my hands unto Thee.
9Mắt tôi hao mòn vì hoạn nạn; Đức Giê-hô-va ơi, hằng ngày tôi cầu khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.
10(88-11) Wilt Thou work wonders for the dead? Or shall the shades arise and give Thee thanks? Selah
10Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chỗi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?
11(88-12) Shall Thy mercy be declared in the grave? or Thy faithfulness in destruction?
11Sự nhân từ Chúa há sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thành tín Chúa được giảng trong vực sâu ư?
12(88-13) Shall Thy wonders be known in the dark? and Thy righteousness in the land of forgetfulness?
12Các phép lạ Chúa há sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? Và sự công bình Chúa há sẽ được rõ trong xứ bị bỏ quên ư?
13(88-14) But as for me, unto Thee, O LORD, do I cry, and in the morning doth my prayer come to meet Thee.
13Còn tôi, Đức Giê-hô-va ơi, tôi kêu cầu cùng Ngài; Vừa sáng lời cầu nguyện tôi sẽ thấu đến trước mặt Ngài.
14(88-15) LORD, why castest Thou off my soul? Why hidest Thou Thy face from me?
14Đức Giê-hô-va ôi! vì sao Ngài từ bỏ linh hồn tôi, Và giấu mặt Ngài cùng tôi?
15(88-16) I am afflicted and at the point of death from my youth up; I have borne Thy terrors, I am distracted.
15Tôi bị hoạn nạn hòng chết từ buổi thơ ấu; Tôi mang sự kinh khiếp Chúa, và bị hoảng hồn.
16(88-17) Thy fierce wrath is gone over me; Thy terrors have cut me off.
16Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.
17(88-18) They came round about me like water all the day; they compassed me about together.
17Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi.
18(88-19) Friend and companion hast Thou put far from me, and mine acquaintance into darkness.
18Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.