Salmos
Chapter 88
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1SENHOR, o Deus da minha salvação, eu tenho clamado dia e noite diante de ti.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
2Que a minha oração chegue à tua presença. Inclina os teus ouvidos ao meu clamor.
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.
3Pois a minha alma está cheia de aflições. A minha vida se aproxima do Seol.
3Vì linh hồn tôi đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống tôi hầu gần âm phủ.
4Sou contado entre os que descem à cova. Sou como um homem sem amparo,
4Tôi bị kể vào số những kẻ đi xuống huyệt; Tôi khác nào một người chẳng có ai giúp đỡ,
5separado entre os mortos, como os abatidos que jazem na sepultura, dos quais já não te lembras. Eles foram cortados da tua mão.
5Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, Mà Chúa không còn nhớ đến, Là kẻ bị truất khỏi tay Chúa.
6Tu me puseste na cova mais profunda, nas profundezas mais escuras.
6Chúa đã để tôi nằm nơi hầm cực sâu, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.
7A tua ira pesa sobre mim. Tu me afligiste com todas as tuas ondas. Selá.
7Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc.
8Afastaste de mim os meus amigos. Tu me tornaste uma abominação para eles. Estou preso, e não consigo escapar.
8Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.
9Os meus olhos estão fracos de tristeza. Eu tenho clamado a ti diariamente, SENHOR. Eu tenho estendido as minhas mãos para ti.
9Mắt tôi hao mòn vì hoạn nạn; Đức Giê-hô-va ơi, hằng ngày tôi cầu khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.
10Acaso mostras maravilhas aos mortos? Acaso os espíritos dos mortos se levantam e te louvam? Selá.
10Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chỗi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?
11Será o teu amor leal declarado na sepultura? Ou a tua fidelidade na Destruição?
11Sự nhân từ Chúa há sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thành tín Chúa được giảng trong vực sâu ư?
12São as tuas maravilhas conhecidas na escuridão? Ou a tua justiça na terra do esquecimento?
12Các phép lạ Chúa há sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? Và sự công bình Chúa há sẽ được rõ trong xứ bị bỏ quên ư?
13Mas a ti, SENHOR, eu tenho clamado. Pela manhã, a minha oração chega diante de ti.
13Còn tôi, Đức Giê-hô-va ơi, tôi kêu cầu cùng Ngài; Vừa sáng lời cầu nguyện tôi sẽ thấu đến trước mặt Ngài.
14SENHOR, por que rejeitas a minha alma? Por que escondes de mim o teu rosto?
14Đức Giê-hô-va ôi! vì sao Ngài từ bỏ linh hồn tôi, Và giấu mặt Ngài cùng tôi?
15Estou aflito e prestes a morrer desde a minha juventude. Enquanto sofro os teus terrores, fico desorientado.
15Tôi bị hoạn nạn hòng chết từ buổi thơ ấu; Tôi mang sự kinh khiếp Chúa, và bị hoảng hồn.
16A tua ira ardente passou sobre mim. Os teus terrores me destruíram.
16Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.
17Eles me cercaram como água o dia todo. Eles me envolveram completamente.
17Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi.
18Afastaste de mim o amado e o amigo, e puseste os meus amigos nas trevas. ```usfm
18Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.