Salmos 99
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR reina! Tremam os povos. Ele está entronizado entre os querubins. Estremeça a terra.
1Đức Giê-hô-va cai trị: các dân hãy run sợ; Ngài ngự trên các chê-ru-bin: trái đất khá rúng động.
2O SENHOR é grande em Sião. Ele é exaltado acima de todos os povos.
2Tại Si-ôn Đức Giê-hô-va lớn thay, Ngài cao hơn hết thảy các dân.
3Louvem o teu grande e temível nome. Ele é Santo!
3Nguyện chúng ngợi khen danh rất lớn đáng sợ của Chúa. Ngài là thánh!
4O poder do Rei também ama a justiça. Tu estabeleces a equidade. Tu executas o juízo e a justiça em Jacó.
4Vua có quyền năng, cũng yêu mến sự công bình; Ngài lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hành sự đoán xét và sự công bình trong Gia-cốp.
5Exaltem o SENHOR, nosso Deus. Adorem diante do estrado de seus pés. Ele é Santo!
5Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trước bệ chân Ngài: Ngài là thánh!
6Moisés e Arão estavam entre os seus sacerdotes, Samuel estava entre os que invocam o seu nome. Eles invocavam o SENHOR, e ele lhes respondia.
6Trong vòng các thầy tế lễ Ngài có Môi-se và A-rôn; Trong vòng các người cầu khẩn danh Ngài có Sa-mu-ên; Họ đã kêu cầu Đức Giê-hô-va, và Ngài đáp lại cho.
7Ele lhes falava na coluna de nuvem. Eles guardavam os seus testemunhos, o estatuto que ele lhes deu.
7Ngài ở trong trụ mây phán với họ: Họ giữ các chứng cớ Ngài, Và luật lệ mà Ngài ban cho.
8Tu lhes respondeste, SENHOR nosso Deus. Tu és um Deus que os perdoou, embora tenhas te vingado de seus feitos.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Chúa đã đáp lời cho họ: Chúa là Đức Chúa Trời đã tha thứ cho họ, Dẫu Chúa báo trả công việc của họ.
9Exaltem o SENHOR, nosso Deus. Adorem em seu santo monte, pois o SENHOR, nosso Deus, é santo! ```
9Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trên núi thánh Ngài; Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là thánh!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.