Salmos
Chapter 12
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Salva, SENHOR; pois o homem piedoso desaparece. Pois os fiéis faltam dentre os filhos dos homens.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin cứu chúng tôi, vì người nhân đức không còn nữa, Và kẻ thành tín đã mất khỏi giữa con loài người.
2Cada um mente ao seu próximo. Eles falam com lábios lisonjeiros, e com coração dobre.
2Chúng đều dùng lời dối trá mà nói lẫn nhau, Lấy môi dua nịnh và hai lòng, Mà trò chuyện nhau.
3Que o SENHOR corte todos os lábios lisonjeiros, e a língua que se gaba,
3Đức Giê-hô-va sẽ diệt hết thảy các môi dua nịnh, Và lưỡi hay nói cách kiêu ngạo;
4dos que disseram: “Com a nossa língua prevaleceremos. Nossos lábios nos pertencem. Quem é senhor sobre nós?”
4Tức là kẻ nói rằng: Nhờ lưỡi mình chúng ta sẽ được thắng; Môi chúng ta thuộc về chúng ta: Ai là Chúa của chúng ta?
5“Por causa da opressão dos fracos e por causa do gemido dos necessitados, eu me levantarei agora”, diz o SENHOR; “eu o colocarei em segurança daqueles que o difamam.”
5Nhân vì người khốn cùng bị hà hiếp, và kẻ thiếu thốn rên siếc, Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy, Đặt người tại nơi yên ổn, là nơi người mong muốn.
6As palavras do SENHOR são palavras perfeitas, como prata refinada em uma fornalha de barro, purificada sete vezes.
6Các lời Đức Giê-hô-va là lời trong sạch, Dường như bạc đã thét trong nồi dót bằng gốm, Luyện đến bảy lần.
7Tu os guardarás, SENHOR. Tu os preservarás desta geração para sempre.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ gìn giữ các người khốn cùng, Hằng bảo tồn họ cho khỏi dòng dõi nầy.
8Os ímpios andam por todos os lados, quando o que é vil é exaltado entre os filhos dos homens.
8Khi sự hèn mạt được đem cao lên giữa loài người, Thì kẻ ác đi dạo quanh tứ phía.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.