Salmos 145
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Eu te exaltarei, meu Deus, o Rei. Louvarei o teu nome para todo o sempre.
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
2Todos os dias te louvarei. Exaltarei o teu nome para todo o sempre.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
3Grande é o SENHOR, e muito digno de ser louvado! A sua grandeza é insondável.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
4Uma geração exaltará as tuas obras à outra, e declarará os teus atos poderosos.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
5Meditarei na gloriosa majestade da tua honra, e nas tuas obras maravilhosas.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
6Os homens falarão do poder dos teus atos temíveis. Eu declararei a tua grandeza.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
7Proclamarão a memória da tua imensa bondade, e cantarão a tua justiça.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
8O SENHOR é clemente e misericordioso, tardio em irar-se e grande em benignidade.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9O SENHOR é bom para com todos. As suas ternas misericórdias estão sobre todas as suas obras.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
10Todas as tuas obras te renderão graças, SENHOR. Os teus santos te exaltarão.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
11Falarão da glória do teu reino, e falarão sobre o teu poder,
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
12para fazer conhecidos aos filhos dos homens os seus atos poderosos, a glória da majestade do seu reino.
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
13O teu reino é um reino eterno. O teu domínio dura por todas as gerações. O SENHOR é fiel em todas as suas palavras, e amoroso em todas as suas obras.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
14O SENHOR ampara todos os que caem, e levanta todos os que estão abatidos.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
15Os olhos de todos esperam em ti. Tu lhes dás o seu alimento no tempo certo.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
16Tu abres a tua mão, e satisfazes o desejo de todos os seres vivos.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
17O SENHOR é justo em todos os seus caminhos, e gracioso em todas as suas obras.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
18O SENHOR está perto de todos os que o invocam, de todos os que o invocam em verdade.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
19Ele realizará o desejo dos que o temem. Ele também ouvirá o seu clamor, e os salvará.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
20O SENHOR preserva todos os que o amam, mas destruirá todos os ímpios.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
21A minha boca proclamará o louvor do SENHOR. Que toda a carne bendiga o seu santo nome para todo o sempre.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.