Salmos
Chapter 57
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tem misericórdia de mim, ó Deus, tem misericórdia de mim, pois a minha alma se refugia em ti. Sim, à sombra das tuas asas, eu me refugiarei, até que o desastre tenha passado.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2Eu clamo ao Deus Altíssimo, ao Deus que realiza os meus pedidos por mim.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3Ele enviará dos céus, e me salvará, ele repreende aquele que me persegue. Selá. Deus enviará a sua bondade e a sua verdade.
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
4A minha alma está entre leões. Eu me deito entre aqueles que estão em chamas, sim, os filhos dos homens, cujos dentes são lanças e flechas, e a sua língua, uma espada afiada.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5Sê exaltado, ó Deus, acima dos céus! Que a tua glória esteja sobre toda a terra!
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Eles prepararam uma rede para os meus passos. A minha alma está abatida. Eles cavaram uma cova diante de mim. Eles mesmos caíram no meio dela. Selá.
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7O meu coração está firme, ó Deus. O meu coração está firme. Eu cantarei, sim, cantarei louvores.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8Desperta, minha glória! Despertem, alaúde e harpa! Eu despertarei a alvorada.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9Eu te darei graças, Senhor, entre os povos. Eu cantarei louvores a ti entre as nações.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10Pois a tua grande bondade alcança os céus, e a tua verdade, até as nuvens.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
11Sê exaltado, ó Deus, acima dos céus. Que a tua glória esteja sobre toda a terra.
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.