Psalms
Chapter 57
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(57-1) For the Leader; Al-tashheth. A Psalm of David; Michtam; when he fled from Saul, in the cave. (57-2) Be gracious unto me, O God, be gracious unto me, for in Thee hath my soul taken refuge; yea, in the shadow of Thy wings will I take refuge, until calamities be overpast.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2(57-3) I will cry unto God Most high; unto God that accomplisheth it for me.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3(57-4) He will send from heaven, and save me, when he that would swallow me up taunteth; Selah; God shall send forth His mercy and His truth.
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
4(57-5) My soul is among lions, I do lie down among them that are aflame; even the sons of men, whose teeth are spears and arrows, and their tongue a sharp sword.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5(57-6) Be Thou exalted, O God, above the heavens; Thy glory be above all the earth.
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6(57-7) They have prepared a net for my steps, my soul is bowed down; they have digged a pit before me, they are fallen into the midst thereof themselves. Selah
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7(57-8) My heart is stedfast, O God, my heart is stedfast; I will sing, yea, I will sing praises.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8(57-9) Awake, my glory; awake, psaltery and harp; I will awake the dawn.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9(57-10) I will give thanks unto Thee, O Lord, among the peoples; I will sing praises unto Thee among the nations.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10(57-11) For Thy mercy is great unto the heavens, and Thy truth unto the skies.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
11(57-12) Be Thou exalted, O God, above the heavens; Thy glory be above all the earth.
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.