Псалмул 57
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ай милэ де мине, Думнезеуле, ай милэ де мине, кэч ын Тине ми се ынкреде суфлетул; ла умбра арипилор Тале каут ун лок де скэпаре пынэ вор трече ненорочириле.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2Еу стриг кэтре Думнезеу, кэтре Чел Пряыналт, кэтре Думнезеу, каре лукрязэ пентру мине.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3Ел ымь ва тримите избэвире дин чер, ын тимп че пригониторул меу ымь арункэ окэрь. Да, Думнезеу Ышь ва тримите бунэтатя ши крединчошия.
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
4Суфлетул меу есте ынтре ниште лей: стау кулкат ын мижлокул унор оамень каре варсэ флэкэрь, ын мижлокул унор оамень ай кэрор динць сунт сулице ши сэӂець ши а кэрор лимбэ есте о сабие аскуцитэ.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5Ыналцэ-Те песте черурь, Думнезеуле, песте тот пэмынтул сэ се ынтиндэ слава Та!
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Ей ынтинсесерэ ун лац суб паший мей; суфлетул ми се ынковоя ши-мь сэпасерэ о гроапэ ынаинте: дар ау кэзут ей ын еа.
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7Инима мя есте таре, Думнезеуле, инима мя есте таре; вой кынта, да, ши вой суна дин инструментеле меле.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8Трезеште-те, суфлете! Трезици-вэ, алэутэ ши харпэ! Мэ вой трези ын зорь де зи.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9Те вой лэуда принтре попоаре, Доамне! Те вой кынта принтре нямурь.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10Кэч бунэтатя Та ажунӂе пынэ ла черурь ши крединчошия Та, пынэ ла норь.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
11Ыналцэ-Те песте черурь, Думнезеуле, песте тот пэмынтул сэ се ынтиндэ слава Та!
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.