Псалмул
Chapter 9
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 9

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вой лэуда пе Домнул дин тоатэ инима мя, вой историси тоате минуниле Луй.
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.
2Вой фаче дин Тине букурия ши веселия мя, вой кынта Нумеле Тэу, Думнезеуле Пряыналт,
2Hỡi Đấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.
3пентру кэ врэжмаший мей дау ынапой, се клатинэ ши пер динаинтя Та.
3Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.
4Кэч Ту ымь сприжинь дрептатя ши причина мя ши стай пе скаунул Тэу де домние ка ун жудекэтор дрепт.
4Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.
5Ту педепсешть нямуриле, нимичешть пе чел рэу, ле штерӂь нумеле пентру тотдяуна ши пе вечие.
5Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
6С-ау дус врэжмаший! Н-ау рэмас дин ей декыт ниште дэрымэтурь вешниче! Ниште четэць дэрымате де Тине! Ли с-а штерс помениря!
6Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.
7Ей с-ау дус, дар Домнул ымпэрэцеште ын вяк ши Шь-а прегэтит скаунул де домние пентру жудекатэ.
7Nhưng Đức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.
8Ел жудекэ лумя ку дрептате, жудекэ попоареле ку непэртинире.
8Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.
9Домнул есте скэпаря челуй асуприт, скэпаре ла време де неказ.
9Đức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.
10Чей че куноск Нумеле Тэу се ынкред ын Тине, кэч Ту ну пэрэсешть пе чей че Те каутэ, Доамне!
10Hỡi Đức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
11Кынтаць Домнулуй, каре ымпэрэцеште ын Сион, вестиць принтре попоаре испрэвиле Луй!
11Khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.
12Кэч Ел рэзбунэ сынӂеле вэрсат ши Ышь адуче аминте де чей ненорочиць, ну уйтэ стригэтеле лор.
12Vì Đấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.
13Ай милэ де мине, Доамне! Везь тикэлошия ын каре мэ адук врэжмаший мей ши ридикэ-мэ дин порциле морций,
13Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Đấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;
14ка сэ вестеск тоате лауделе Тале ын порциле фийчей Сионулуй ши сэ мэ букур де мынтуиря Та.
14Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
15Нямуриле кад ын гроапа пе каре ау фэкут-о ши ли се принде пичорул ын лацул пе каре л-ау аскунс.
15Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chân của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.
16Домнул Се аратэ, фаче дрептате ши принде пе чел рэу ын лукрул мынилор луй.
16Đức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.
17Чей рэй се ынторк ын Локуинца морцилор: тоате нямуриле каре уйтэ пе Думнезеу.
17Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Đức Chúa Trời cũng vậy.
18Кэч чел ненорочит ну есте уйтат пе вечие, нэдеждя челор сэрмань ну пере пе вечие.
18Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.
19Скоалэ-Те, Доамне, ка сэ ну бируе омул; нямуриле сэ фие жудекате ынаинтя Та!
19Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.
20Арункэ гроаза ын ей, Доамне, ка сэ штие попоареле кэ ну сунт декыт оамень!
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.