Псалмул
Chapter 91
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 91

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Чел че стэ суб окротиря Челуй Пряыналт ши се одихнеште ла умбра Челуй Атотпутерник
1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.
2зиче деспре Домнул: „Ел есте локул меу де скэпаре ши четэцуя мя, Думнезеул меу ын каре мэ ынкред!”
2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.
3Да, Ел те скапэ де лацул вынэторулуй, де чумэ ши де пустиириле ей.
3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.
4Ел те ва акопери ку пенеле Луй ши те вей аскунде суб арипиле Луй. Кэч скут ши павэзэ есте крединчошия Луй!
4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.
5Ну требуе сэ те темь нич де гроаза дин тимпул нопций, нич де сэӂята каре збоарэ зиуа,
5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,
6нич де чума каре умблэ ын ынтунерик, нич де молима каре бынтуе зиуа-н амяза маре.
6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.
7О мие сэ кадэ алэтурь де тине ши зече мий ла дряпта та, дар де тине ну се вор апропия.
7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.
8Доар вей приви ку окий ши вей ведя рэсплэтиря челор рэй.
8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.
9Пентру кэ зичь: „Домнул есте локул меу де адэпост ” ши фачь дин Чел Пряыналт турнул тэу де скэпаре,
9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,
10де ачея ничо ненорочире ну те ва ажунӂе, ничо урӂие ну се ва апропия де кортул тэу.
10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.
11Кэч Ел ва порунчи ынӂерилор Сэй сэ те пэзяскэ ын тоате кэиле тале;
11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.
12ши ей те вор дуче пе мынь, ка ну кумва сэ-ць ловешть пичорул де врео пятрэ.
12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.
13Вей пэши песте лей ши песте нэпырчь ши вей кэлка песте пуй де лей ши песте шерпь.
13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
14„Фииндкэ Мэ юбеште”, зиче Домнул, „де ачея ыл вой избэви; ыл вой окроти, кэч куноаште Нумеле Меу.
14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.
15Кынд Мэ ва кема, ый вой рэспунде; вой фи ку ел ын стрымтораре, ыл вой избэви ши-л вой прослэви.
15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.
16Ыл вой сэтура ку вяцэ лунгэ ши-й вой арэта мынтуиря Мя.”
16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.