Псалмул
Chapter 78
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 78

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултэ, попорул меу, ынвэцэтуриле меле! Луаць аминте ла кувинтеле гурий меле!
1Hỡi dân sự ta, hãy lắng tai nghe luật pháp ta; Hãy nghiêng tai qua nghe lời của miệng ta.
2Ымь дескид гура ши ворбеск ын пилде, вестеск ынцелепчуня времурилор стрэвекь.
2Ta sẽ mở miệng ra nói thí dụ, Bày ra những câu đố của đời xưa,
3Че ам аузит, че штим, че не-ау повестит пэринций ноштри,
3Mà chúng ta đã nghe biết, Và tổ phụ chúng ta đã thuật lại cho chúng ta.
4ну вом аскунде де копиий лор, чи вом вести нямулуй де оамень каре ва вени лауделе Домнулуй, путеря Луй ши минуниле пе каре ле-а фэкут.
4Chúng ta sẽ chẳng giấu các điều ấy cùng con cháu họ, Bèn sẽ thuật lại cho dòng dõi hậu lai những sự ngợi khen Đức Giê-hô-va, Quyền năng Ngài, và công việc lạ lùng mà Ngài đã làm.
5Ел а пус о мэртурие ын Иаков, а дат о Леӂе ын Исраел ши а порунчит пэринцилор ноштри сэ-шь ынвеце ын еа копиий,
5Ngài đã lập chứng cớ nơi Gia-cốp, Định luật pháp trong Y-sơ-ra-ên, Truyền dặn tổ phụ chúng ta phải dạy nó lại cho con cháu mình;
6ка сэ фие куноскутэ де чей че вор вени дупэ ей, де копиий каре се вор наште ши каре, кынд се вор фаче марь, сэ ворбяскэ деспре еа копиилор лор,
6Hầu cho dòng dõi hậu lai, tức là con cái sẽ sanh, Được biết những điều đó, Rồi phiên chúng nó truyền lại cho con cháu mình;
7пентру ка ачештя сэ-шь пунэ ынкредеря ын Думнезеу, сэ ну уйте лукрэриле луй Думнезеу ши сэ пэзяскэ порунчиле Луй.
7Hầu cho chúng nó để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, Không hề quên các công việc Ngài, Song gìn giữ các điều răn của Ngài,
8Сэ ну фие ка пэринций лор, ун ням неаскултэтор ши рэзврэтит, ун ням каре н-авя о инимэ таре ши ал кэруй дух ну ера крединчос луй Думнезеу!
8Để chúng nó chẳng như tổ phụ mình, Là một dòng dõi cố chấp phản nghịch, Chẳng dọn lòng cho chánh đáng, Có tâm thần không trung tín cùng Đức Chúa Trời.
9Фиий луй Ефраим, ынармаць ши трэгынд ку аркул, ау дат досул ын зиуа луптей,
9Con cháu Eùp-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận.
10пентру кэ н-ау цинут легэмынтул луй Думнезеу ши н-ау воит сэ умбле ынтокмай дупэ Леӂя Луй.
10Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài,
11Ау дат уйтэрий лукрэриле Луй, минуниле Луй пе каре ли ле арэтасе.
11Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy.
12Ынаинтя пэринцилор лор, Ел фэкусе минунь ын цара Еӂиптулуй, ын кымпия Цоан.
12Tại trong xứ Ê-díp-tô, nơi đồng bằng Xô-an, Ngài làm những phép lạ trước mặt tổ phụ chúng nó.
13А деспэрцит маря ши ле-а дескис ун друм прин еа, ридикынд апеле ка ун зид.
13Ngài rẽ biển ra, làm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng lên như một đống.
14Й-а кэлэузит зиуа ку ун нор ши тоатэ ноаптя ку лумина унуй фок стрэлучитор.
14Ngài dẫn dắt họ, ban ngày bằng áng mây, Trọn ban đêm bằng ánh sáng lửa.
15А деспикат стынчь ын пустиу ши ле-а дат сэ бя ка дин ниште валурь ку апе мулте.
15Ngài bửa hòn đá ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực sâu ra.
16А фэкут сэ цышняскэ извоаре дин стынчь ши сэ кургэ апе ка ниште рыурь.
16Ngài cũng khiến suối từ hòn đá phun ra, Và làm cho nước chảy ra như sông.
17Дар ей тот н-ау ынчетат сэ пэкэтуяскэ ымпотрива Луй, н-ау ынчетат сэ се рэзврэтяскэ ымпотрива Челуй Пряыналт ын пустиу.
17Dầu vậy, họ cứ phạm tội cùng Ngài, Phản nghịch cùng Đấng Chí cao trong đồng vắng.
18Ау испитит пе Думнезеу ын инима лор, черынд мынкаре дупэ пофтеле лор.
18Trong lòng họ thử Đức Chúa Trời, Mà cầu xin đồ ăn theo tình dục mình.
19Ау ворбит ымпотрива луй Думнезеу ши ау зис: „Оаре ва путя Думнезеу сэ пунэ о масэ ын пустиу?
19Họ nói nghịch cùng Đức Chúa Trời, Mà rằng: Đức Chúa Trời há có thể dọn bàn nơi đồng vắng sao?
20Ятэ кэ Ел а ловит стынка де ау курс апе ши с-ау вэрсат широае. Дар ва путя Ел сэ дя ши пыне сау сэ факэ рост де карне попорулуй Сэу?”
20Kìa, Ngài đã đập hòn đá, nước bèn phun ra, Dòng chảy tràn; Ngài há cũng có thể ban bánh sao? Ngài há sẽ sắm sửa thịt cho dân Ngài ư?
21Домнул а аузит ши С-а мыният. Ун фок с-а апринс ымпотрива луй Иаков ши с-а стырнит ымпотрива луй Исраел мыния Луй,
21Vì vậy Đức Giê-hô-va có nghe bèn nổi giận; Có lửa cháy nghịch cùng Gia-cốp, Sự giận nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên;
22пентру кэ н-ау крезут ын Думнезеу, пентру кэ н-ау авут ынкредере ын ажуторул Луй.
22Bởi vì chúng nó không tin Đức Chúa Trời, Cũng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngài.
23Ел а порунчит норилор де сус ши а дескис порциле черурилор:
23Dầu vậy, Ngài khiến các từng mây trên cao, Và mở các cửa trời,
24а плоуат песте ей манэ де мынкаре ши ле-а дат грыу дин чер.
24Cho mưa ma-na xuống trên họ đặng ăn, Và ban cho lúa mì từ trên trời.
25Ау мынкат ку тоций пыня челор марь ши ле-а тримис мынкаре сэ се сатуре.
25Người ta ăn bánh của kẻ mạnh dạn; Ngài gởi cho họ đồ ăn đầy đủ.
26А пус сэ суфле ын черурь вынтул де рэсэрит ши а адус, прин путеря Луй, вынтул де мязэзи.
26Ngài khiến gió đông thổi trên trời, Nhờ quyền năng mình Ngài dẫn gió nam.
27А плоуат песте ей карне ка пулберя ши пэсэрь ынарипате кыт нисипул мэрий;
27Ngài khiến mưa thịt trên chúng nó như bụi tro, Và chim có cánh cũng nhiều như cát biển;
28ле-а фэкут сэ кадэ ын мижлокул таберей лор, де жур ымпрежурул локуинцелор лор.
28Ngài làm các vật đó sa xuống giữa trại quân, Khắp xung quanh nơi ở chúng nó.
29Ей ау мынкат ши с-ау сэтурат дин дестул: Думнезеу ле-а дат че дорисерэ.
29Như vậy chúng nó ăn, được no nê chán lán, Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó ước ao.
30Дар н-апукасерэ сэ-шь астымпере бине пофта, мынкаря ле ера ынкэ ын гурэ,
30Chúng nó chưa xây khỏi điều mình ước ao, Vật thực hãy còn trong miệng chúng nó,
31кынд с-а стырнит мыния луй Думнезеу ымпотрива лор, а ловит де моарте пе чей май тарь динтре ей ши а доборыт пе тинерий луй Исраел.
31Bèn có cơn giận của Đức Chúa Trời nổi lên cùng chúng nó, Giết những kẻ béo hơn hết, Đánh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-ên.
32Ку тоате ачестя, ей н-ау ынчетат сэ пэкэтуяскэ ши н-ау крезут ын минуниле Луй.
32Mặc dầu các sự ấy, chúng nó còn phạm tội, Không tin các công việc lạ lùng của Ngài.
33Де ачея, Ел ле-а курмат зилеле ка о суфларе, ле-а курмат аний принтр-ун сфыршит нэпрасник.
33Vì cớ ấy Ngài làm cho các ngày chúng nó tan ra hư không, Dùng sự kinh khiếp làm tiêu các năm chúng nó.
34Кынд ый ловя де моарте, ей Ыл кэутау, се ынторчяу ши се ындрептау спре Думнезеу;
34Khi Ngài đánh giết chúng nó, chúng nó bèn cầu hỏi Ngài, Trở lại tìm cầu Đức Chúa Trời cách sốt sắng.
35ышь адучяу аминте кэ Думнезеу есте Стынка лор ши кэ Думнезеул Атотпутерник есте Избэвиторул лор.
35Chúng nó bèn nhớ lại rằng Đức Chúa Trời là hòn đá của mình, Đức Chúa Trời Chí cao là Đấng cứu chuộc mình.
36Дар Ыл ыншелау ку гура ши-Л минцяу ку лимба.
36Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, Dùng lưỡi mình nói dối với Ngài.
37Инима ну ле ера таре фацэ де Ел ши ну ерау крединчошь легэмынтулуй Сэу.
37Vì lòng chúng nó chẳng khắn khít cùng Ngài, Chúng nó cũng không trung tín trong sự giao ước Ngài.
38Тотушь, ын ындураря Луй, Ел яртэ нелеӂюиря ши ну нимичеште; Ышь опреште де мулте орь мыния ши ну дэ друмул ынтреӂий Луй урӂий.
38Nhưng Ngài, vì lòng thương xót, tha tội ác cho, chẳng hủy diệt chúng nó: Thật, nhiều khi Ngài xây cơn giận Ngài khỏi, chẳng nổi giận đến cực k”.
39Ел Шь-а адус деч аминте кэ ей ну ерау декыт карне, о суфларе каре трече ши ну се май ынтоарче.
39Ngài nhớ lại chúng nó chẳng qua là xác thịt, Một hơi thở qua, rồi không trở lại.
40Де кыте орь с-ау рэзврэтит ей ымпотрива Луй ын пустиу! Де кыте орь Л-ау мыният ей ын пустиетате!
40Biết mấy lần chúng nó phản nghịch cùng Ngài nơi đồng vắng, Và làm phiền Ngài trong chỗ vắng vẻ!
41Да, н-ау ынчетат сэ испитяскэ пе Думнезеу ши сэ ынтэрыте пе Сфынтул луй Исраел.
41Chúng nó lại thử Đức Chúa Trời, Trêu chọc Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.
42Ну шь-ау май адус аминте де путеря Луй, де зиуа кынд й-а избэвит де врэжмаш,
42Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp;
43де минуниле пе каре ле-а фэкут ын Еӂипт ши де семнеле Луй минунате дин кымпия Цоан.
43Thể nào Ngài đặt các dấu lạ mình tại Ê-díp-tô, Và những phép k” mình trong đồng Xô-an;
44Кум ле-а префэкут рыуриле ын сынӂе ши н-ау путут сэ бя дин апеле лор.
44Đổi ra huyết các sông Và các dòng nước chúng nó, đến đỗi không thế uống được.
45Кум а тримис ымпотрива лор ниште муште отрэвитоаре каре й-ау мынкат ши броаште каре й-ау нимичит.
45Ngài sai muỗi cắn nuốt họ, Và ếch làm hại chúng nó;
46Кум ле-а дат холделе прадэ омизилор, родул мунчий лор, прадэ лэкустелор.
46Cũng phó hoa lợi chúng nó cho châu chấu, Nộp bông trái công lao họ cho cào cào.
47Кум ле-а прэпэдит вииле, бэтынду-ле ку пятрэ, ши смокиний дин Еӂипт ку гриндинэ.
47Ngài phá vườn nho chúng nó bằng mưa đá, Hủy cây sung họ bằng tuyết giá;
48Кум ле-а лэсат вителе прадэ гриндиней ши турмеле, прадэ фокулуй черулуй.
48Cũng phó trâu bò chúng nó cho mưa đá, Và nộp bầy chiên họ cho sấm sét.
49Ел Шь-а арункат ымпотрива лор мыния Луй апринсэ, урӂия, юцимя ши неказул: о дроайе де ынӂерь адукэторь де ненорочирь.
49Ngài thả nghịch chúng nó cơn giận dữ Ngài, Sự thạnh nộ, sự nóng nả, và gian truân, Tức là một lũ sứ tai họa.
50Кум Шь-а дат друм слобод мынией, ну ле-а скэпат суфлетул де ла моарте ши ле-а дат вяца прадэ молимей;
50Ngài mở lối cho cơn giận Ngài, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bèn phó mạng sống chúng nó cho dịch hạch;
51кум а ловит пе тоць ынтыий нэскуць дин Еӂипт, пырга путерий ын кортуриле луй Хам.
51Cũng đánh giết mọi con đầu lòng trong Ê-díp-tô, Tức là cường-tráng sanh đầu ở trong các trại Cham.
52Кум а порнит пе попорул Сэу ка пе ниште ой ши й-а повэцуит ка пе о турмэ ын пустиу.
52Đoạn Ngài đem dân sự Ngài ra như con chiên. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chiên.
53Кум й-а дус фэрэ ничо грижэ, ка сэ ну ле фие фрикэ, яр маря а акоперит пе врэжмаший лор.
53Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ.
54Кум й-а адус спре хотарул Луй чел сфынт, спре мунтеле ачеста, пе каре дряпта Луй л-а кыштигат.
54Ngài đưa họ đến bờ cõi thánh Ngài, Tức đến núi mà tay hữu Ngài đã được.
55Кум а изгонит нямуриле динаинтя лор, ле-а ымпэрцит цара ын пэрць де моштенире ши а пус семинцииле луй Исраел сэ локуяскэ ын кортуриле лор.
55Ngài cũng đuổi các dân khỏi trước mặt chúng nó, Bắt thăm và chia xứ làm sản nghiệp cho họ, Khiến các chi phái Y-sơ-ra-ên ở trong trại của các dân ấy.
56Дар ей ау испитит пе Думнезеул Пряыналт, с-ау рэзврэтит ымпотрива Луй ши н-ау цинут порунчиле Луй,
56Dầu vậy, chúng nó thử và phản nghịch Đức Chúa Trời Chí cao, Không giữ các chứng cớ của Ngài;
57чи с-ау депэртат ши ау фост некрединчошь, ка ши пэринций лор, с-ау абэтут ла о парте, ка ун арк ыншелэтор,
57Nhưng trở lòng, ở bất trung như các tổ phụ mình: Chúng nó sịa như cây cung sai lệch.
58Л-ау супэрат прин ынэлцимиле лор ши Й-ау стырнит ӂелозия ку идолий лор.
58Nhân vì các nơi cao, chúng nó chọc giận Ngài, Giục Ngài phân bì tại vì những tượng chạm.
59Думнезеу а аузит ши С-а мыният ши а урӂисит рэу де тот пе Исраел.
59Khi Đức Chúa Trời nghe điều ấy, bèn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-ên quá đỗi;
60А пэрэсит локуинца Луй дин Сило, кортул ын каре локуя ынтре оамень.
60Đến nỗi bỏ đền tạm tại Si-lô, Tức là trại Ngài đã dựng giữa loài người;
61Шь-а дат слава прадэ робией ши мэреция Луй, ын мыниле врэжмашулуй.
61Phó sức lực Ngài bị dẫn tù, Và nộp vinh hiển Ngài vào tay cừu địch.
62А дат прадэ сабией пе попорул Луй ши С-а мыният пе моштениря Луй.
62Ngài cũng phó dân sự Ngài cho bị thanh gươm, Và nổi giận cùng cơ nghiệp mình.
63Пе тинерий луй й-а арс фокул ши фечоареле луй н-ау май фост сэрбэторите ку кынтэрь де нунтэ.
63Lửa thiêu nuốt những gã trai trẻ họ, Còn các nữ đồng trinh không có ai hát nghinh thú.
64Преоций сэй ау кэзут учишь де сабие, ши вэдувеле луй ну с-ау бочит.
64Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ngã, Song các người góa bụa không than khóc.
65Атунч, Домнул С-а трезит, ка унул каре а дормит, ка ун витяз ымбэрбэтат де вин,
65Bấy giờ Chúa tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khác nào kẻ mạnh dạn reo la vì cớ rượu.
66ши а ловит пе потривничий Луй каре фуӂяу, акоперинду-й ку вешникэ окарэ.
66Ngài hãm đánh những kẻ cừu địch lui lại, Làm cho chúng nó bị sỉ nhục đời đời.
67Ынсэ а лепэдат кортул луй Иосиф ши н-а алес семинция луй Ефраим,
67Vả lại, Ngài từ chối trại Giô-sép, Cũng chẳng chọn chi phái Eùp-ra-im;
68чи а алес семинция луй Иуда, мунтеле Сионулуй, пе каре-л юбеште.
68Bèn chọn chi phái Giu-đa, Là núi Si-ôn mà Ngài yêu mến.
69Шь-а зидит Сфынтул Локаш ка черуриле де ыналт ши таре ка пэмынтул пе каре л-а ынтемеят пе вечь.
69Ngài xây đền thánh Ngài giống như nơi rất cao, Khác nào trái đất mà Ngài đã sáng lập đời đời.
70А алес пе робул Сэу Давид ши л-а луат де ла стаулеле де ой.
70Ngài cũng chọn Đa-vít là tôi tớ Ngài, Bắt người từ các chuồng chiên:
71Л-а луат диндэрэтул оилор каре алэптау, ка сэ паскэ пе попорул Сэу Иаков ши пе моштениря Са Исраел.
71Ngài đem người khỏi bên các chiên cho bú, Đặng người chăn giữ Gia-cốp, là dân sự Ngài, Và Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp Ngài.
72Ши Давид й-а кырмуит ку о инимэ неприхэнитэ ши й-а повэцуит ку мынь причепуте.
72Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh liêm lòng người, Và lấy sự khôn khéo tay mình mà dẫn dắt họ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.