詩篇 78
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1私の民よ、私の教えを聞け。 私の口の言葉に耳を傾けよ。
1Hỡi dân sự ta, hãy lắng tai nghe luật pháp ta; Hãy nghiêng tai qua nghe lời của miệng ta.
2私は口を開いてたとえを語る。 私は昔からの隠された事柄を語り出す。
2Ta sẽ mở miệng ra nói thí dụ, Bày ra những câu đố của đời xưa,
3それは私たちが聞いて知っていること、 私たちの先祖が私たちに語り伝えたことである。
3Mà chúng ta đã nghe biết, Và tổ phụ chúng ta đã thuật lại cho chúng ta.
4私たちはそれを彼らの子どもたちに隠さず、 来るべき世代に、主のほむべき御業と、 その力と、主が行われた不思議な御業を語り伝える。
4Chúng ta sẽ chẳng giấu các điều ấy cùng con cháu họ, Bèn sẽ thuật lại cho dòng dõi hậu lai những sự ngợi khen Đức Giê-hô-va, Quyền năng Ngài, và công việc lạ lùng mà Ngài đã làm.
5主はヤコブに契約を立て、 イスラエルに教えを定められた。 主は私たちの先祖に、 それらを彼らの子どもたちに教えるように命じられた。
5Ngài đã lập chứng cớ nơi Gia-cốp, Định luật pháp trong Y-sơ-ra-ên, Truyền dặn tổ phụ chúng ta phải dạy nó lại cho con cháu mình;
6それは、来るべき世代、やがて生まれる子どもたちが知り、 彼らもまた立ち上がって、その子どもたちに語り伝えるためであり、
6Hầu cho dòng dõi hậu lai, tức là con cái sẽ sanh, Được biết những điều đó, Rồi phiên chúng nó truyền lại cho con cháu mình;
7彼らが神に望みを置き、 神の御業を忘れず、 その戒めを守るためであり、
7Hầu cho chúng nó để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, Không hề quên các công việc Ngài, Song gìn giữ các điều răn của Ngài,
8彼らの先祖たちのように、 頑固で反逆する世代、 心を堅く定めず、 その霊が神に対して忠実でない世代にならないためである。
8Để chúng nó chẳng như tổ phụ mình, Là một dòng dõi cố chấp phản nghịch, Chẳng dọn lòng cho chánh đáng, Có tâm thần không trung tín cùng Đức Chúa Trời.
9エフライムの子らは、武装して弓を持っていたが、 戦いの日に退却した。
9Con cháu Eùp-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận.
10彼らは神の契約を守らず、 その律法に従って歩むことを拒んだ。
10Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài,
11彼らは主の御業と、 主が彼らに示された不思議な御業を忘れた。
11Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy.
12主は彼らの先祖たちの目の前で、 エジプトの地、ツォアンの野で、驚くべきことを行われた。
12Tại trong xứ Ê-díp-tô, nơi đồng bằng Xô-an, Ngài làm những phép lạ trước mặt tổ phụ chúng nó.
13主は海を分け、彼らを通らせ、 水を堤のように立たせられた。
13Ngài rẽ biển ra, làm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng lên như một đống.
14昼間は雲をもって彼らを導き、 夜は一晩中、火の光をもって導かれた。
14Ngài dẫn dắt họ, ban ngày bằng áng mây, Trọn ban đêm bằng ánh sáng lửa.
15主は荒野で岩を割り、 深淵からくみ出すように、豊かな飲み水を与えられた。
15Ngài bửa hòn đá ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực sâu ra.
16主は岩から流れを出させ、 水を川のように流れ下らせた。
16Ngài cũng khiến suối từ hòn đá phun ra, Và làm cho nước chảy ra như sông.
17しかし彼らは、なおも主に対して罪を犯し続け、 砂漠でいと高き方に反逆した。
17Dầu vậy, họ cứ phạm tội cùng Ngài, Phản nghịch cùng Đấng Chí cao trong đồng vắng.
18彼らは心の中で神を試し、 自分の欲する食べ物を求めた。
18Trong lòng họ thử Đức Chúa Trời, Mà cầu xin đồ ăn theo tình dục mình.
19そうだ、彼らは神に逆らって言い、 「神は荒野で食卓を整えることができるだろうか。
19Họ nói nghịch cùng Đức Chúa Trời, Mà rằng: Đức Chúa Trời há có thể dọn bàn nơi đồng vắng sao?
20見よ、神が岩を打つと、水がほとばしり出て、 流れが溢れ出た。 神はパンも与えることができるだろうか。 ご自分の民のために肉を備えることができるだろうか」と言った。
20Kìa, Ngài đã đập hòn đá, nước bèn phun ra, Dòng chảy tràn; Ngài há cũng có thể ban bánh sao? Ngài há sẽ sắm sửa thịt cho dân Ngài ư?
21それゆえ、主はこれを聞いて怒られた。 火がヤコブに向かって燃え上がり、 怒りもイスラエルに向かって立ち上がった。
21Vì vậy Đức Giê-hô-va có nghe bèn nổi giận; Có lửa cháy nghịch cùng Gia-cốp, Sự giận nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên;
22彼らが神を信じず、 その救いに信頼しなかったからである。
22Bởi vì chúng nó không tin Đức Chúa Trời, Cũng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngài.
23それでもなお、主は上の空に命じ、 天の戸を開かれた。
23Dầu vậy, Ngài khiến các từng mây trên cao, Và mở các cửa trời,
24主は彼らの上にマナを降らせて食べさせ、 天からの食物を彼らに与えられた。
24Cho mưa ma-na xuống trên họ đặng ăn, Và ban cho lúa mì từ trên trời.
25人は御使いたちのパンを食べた。 主は彼らに食べ物を十分に送られた。
25Người ta ăn bánh của kẻ mạnh dạn; Ngài gởi cho họ đồ ăn đầy đủ.
26主は天に東風を吹かせ、 その力によって南風を導き出された。
26Ngài khiến gió đông thổi trên trời, Nhờ quyền năng mình Ngài dẫn gió nam.
27主は彼らの上に肉をちりのように降らせ、 翼のある鳥を海の砂のように降らせた。
27Ngài khiến mưa thịt trên chúng nó như bụi tro, Và chim có cánh cũng nhiều như cát biển;
28主はそれを彼らの宿営の中、 その住まいの周りに落とされた。
28Ngài làm các vật đó sa xuống giữa trại quân, Khắp xung quanh nơi ở chúng nó.
29そこで彼らは食べ、十分に満たされた。 主は彼らの欲しがるものを彼らに与えられた。
29Như vậy chúng nó ăn, được no nê chán lán, Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó ước ao.
30しかし、彼らはその欲求から離れず、 食べ物がまだ口の中にあるうちに、
30Chúng nó chưa xây khỏi điều mình ước ao, Vật thực hãy còn trong miệng chúng nó,
31神の怒りが彼らに向かって立ち上がり、 彼らの中で最も頑健な者たちを殺し、 イスラエルの若者たちを打ち倒した。
31Bèn có cơn giận của Đức Chúa Trời nổi lên cùng chúng nó, Giết những kẻ béo hơn hết, Đánh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-ên.
32これらすべてのことにもかかわらず、彼らはなおも罪を犯し、 主の不思議な御業を信じなかった。
32Mặc dầu các sự ấy, chúng nó còn phạm tội, Không tin các công việc lạ lùng của Ngài.
33それゆえ、主は彼らの日々をむなしさのうちに終わらせ、 彼らの年月を恐怖のうちに終わらせた。
33Vì cớ ấy Ngài làm cho các ngày chúng nó tan ra hư không, Dùng sự kinh khiếp làm tiêu các năm chúng nó.
34主が彼らを殺されると、彼らは主を尋ね求め、 立ち返って、熱心に神を求めた。
34Khi Ngài đánh giết chúng nó, chúng nó bèn cầu hỏi Ngài, Trở lại tìm cầu Đức Chúa Trời cách sốt sắng.
35彼らは神が自分たちの岩であり、 いと高き神が自分たちの贖い主であることを思い出した。
35Chúng nó bèn nhớ lại rằng Đức Chúa Trời là hòn đá của mình, Đức Chúa Trời Chí cao là Đấng cứu chuộc mình.
36しかし、彼らは口先で神にへつらい、 舌で神に偽りを語った。
36Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, Dùng lưỡi mình nói dối với Ngài.
37彼らの心は神に対して真っ直ぐではなく、 神の契約に対しても忠実ではなかった。
37Vì lòng chúng nó chẳng khắn khít cùng Ngài, Chúng nó cũng không trung tín trong sự giao ước Ngài.
38しかし、神はあわれみ深く、彼らの罪を赦して、彼らを滅ぼさなかった。 まことに、神は何度も怒りをそらし、 ご自分の憤りをことごとくかき立てることはなさらなかった。
38Nhưng Ngài, vì lòng thương xót, tha tội ác cho, chẳng hủy diệt chúng nó: Thật, nhiều khi Ngài xây cơn giận Ngài khỏi, chẳng nổi giận đến cực k”.
39神は、彼らが肉であり、 過ぎ去って戻らない風であることを思い出された。
39Ngài nhớ lại chúng nó chẳng qua là xác thịt, Một hơi thở qua, rồi không trở lại.
40彼らは何度、荒野で神に反逆し、 砂漠で神を悲しませたことだろうか。
40Biết mấy lần chúng nó phản nghịch cùng Ngài nơi đồng vắng, Và làm phiền Ngài trong chỗ vắng vẻ!
41彼らは再び神を試し、 イスラエルの聖なる方を怒らせた。
41Chúng nó lại thử Đức Chúa Trời, Trêu chọc Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.
42彼らは神の御手と、 敵から彼らを贖われた日のことを覚えていなかった。
42Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp;
43神がエジプトでしるしを行い、 ツォアンの野で不思議な御業を行われたことを。
43Thể nào Ngài đặt các dấu lạ mình tại Ê-díp-tô, Và những phép k” mình trong đồng Xô-an;
44神は彼らの川を血に変え、 彼らがその流れから飲めないようにされた。
44Đổi ra huyết các sông Và các dòng nước chúng nó, đến đỗi không thế uống được.
45神は彼らの中にアブの群れを送って彼らを食い尽くさせ、 カエルを送って彼らを滅ぼされた。
45Ngài sai muỗi cắn nuốt họ, Và ếch làm hại chúng nó;
46神はまた、彼らの作物を毛虫に与え、 彼らの労苦の実をイナゴに与えられた。
46Cũng phó hoa lợi chúng nó cho châu chấu, Nộp bông trái công lao họ cho cào cào.
47神は雹で彼らのぶどうの木を、 霜で彼らのいちじく桑の木を枯らされた。
47Ngài phá vườn nho chúng nó bằng mưa đá, Hủy cây sung họ bằng tuyết giá;
48神はまた、彼らの家畜を雹に渡し、 彼らの群れを燃える稲妻に渡された。
48Cũng phó trâu bò chúng nó cho mưa đá, Và nộp bầy chiên họ cho sấm sét.
49神は燃える怒りを彼らの上に放ち、 憤り、激怒、そして苦難をもたらし、 災いをもたらす御使いたちの群れを送られた。
49Ngài thả nghịch chúng nó cơn giận dữ Ngài, Sự thạnh nộ, sự nóng nả, và gian truân, Tức là một lũ sứ tai họa.
50神はご自分の怒りのために道を開き、 彼らの魂を死から救い出さず、 彼らの命を疫病に引き渡された。
50Ngài mở lối cho cơn giận Ngài, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bèn phó mạng sống chúng nó cho dịch hạch;
51神はエジプトのすべての初子を、 ハムの天幕にいる、力の初穂を打ち殺された。
51Cũng đánh giết mọi con đầu lòng trong Ê-díp-tô, Tức là cường-tráng sanh đầu ở trong các trại Cham.
52しかし、ご自分の民を羊のように連れ出し、 荒野で群れのように彼らを導かれた。
52Đoạn Ngài đem dân sự Ngài ra như con chiên. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chiên.
53神は彼らを安全に導かれたので、彼らは恐れることはなかったが、 海は彼らの敵を覆い尽くした。
53Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ.
54神は彼らをご自分の聖なる境界へ、 ご自分の右の手で得られたこの山へと連れて来られた。
54Ngài đưa họ đến bờ cõi thánh Ngài, Tức đến núi mà tay hữu Ngài đã được.
55神は彼らの前から国々の民を追い出し、 測り縄で測って彼らに相続地として分け与え、 イスラエルの部族をその天幕に住まわせた。
55Ngài cũng đuổi các dân khỏi trước mặt chúng nó, Bắt thăm và chia xứ làm sản nghiệp cho họ, Khiến các chi phái Y-sơ-ra-ên ở trong trại của các dân ấy.
56しかし、彼らはいと高き神を試し、反逆し、 そのあかしを守らなかった。
56Dầu vậy, chúng nó thử và phản nghịch Đức Chúa Trời Chí cao, Không giữ các chứng cớ của Ngài;
57彼らは背を向け、自分たちの先祖のように裏切り、 当てにならない弓のようにそれていった。
57Nhưng trở lòng, ở bất trung như các tổ phụ mình: Chúng nó sịa như cây cung sai lệch.
58彼らは自分たちの高き所で神を怒らせ、 その彫像で神のねたみを引き起こした。
58Nhân vì các nơi cao, chúng nó chọc giận Ngài, Giục Ngài phân bì tại vì những tượng chạm.
59神はこれを聞いて怒りに満ち、 イスラエルを激しく嫌悪された。
59Khi Đức Chúa Trời nghe điều ấy, bèn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-ên quá đỗi;
60神はシロの幕屋を、 人々の間に立てられた天幕を捨て去られた。
60Đến nỗi bỏ đền tạm tại Si-lô, Tức là trại Ngài đã dựng giữa loài người;
61神はご自分の力を捕囚に引き渡し、 ご自分の栄光を敵の手に渡された。
61Phó sức lực Ngài bị dẫn tù, Và nộp vinh hiển Ngài vào tay cừu địch.
62神はまた、ご自分の民を剣に引き渡し、 ご自分の相続の民に対して怒られた。
62Ngài cũng phó dân sự Ngài cho bị thanh gươm, Và nổi giận cùng cơ nghiệp mình.
63火は彼らの若者たちを焼き尽くし、 彼らの乙女たちには結婚の歌がなかった。
63Lửa thiêu nuốt những gã trai trẻ họ, Còn các nữ đồng trinh không có ai hát nghinh thú.
64彼らの祭司たちは剣に倒れ、 そのやもめたちは泣き悲しむこともしなかった。
64Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ngã, Song các người góa bụa không than khóc.
65そのとき、主は眠りから覚めた者のように、 ぶどう酒によって奮い立つ勇士のように目覚められた。
65Bấy giờ Chúa tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khác nào kẻ mạnh dạn reo la vì cớ rượu.
66主は敵を打ち退け、 彼らに永遠の恥辱を与えられた。
66Ngài hãm đánh những kẻ cừu địch lui lại, Làm cho chúng nó bị sỉ nhục đời đời.
67主はまたヨセフの天幕を退け、 エフライムの部族を選ばなかった。
67Vả lại, Ngài từ chối trại Giô-sép, Cũng chẳng chọn chi phái Eùp-ra-im;
68しかし、ユダの部族と、 主が愛されたシオンの山を選ばれた。
68Bèn chọn chi phái Giu-đa, Là núi Si-ôn mà Ngài yêu mến.
69主はご自分の聖所を高い山々のように建て、 永遠に基を据えられた地のように建てられた。
69Ngài xây đền thánh Ngài giống như nơi rất cao, Khác nào trái đất mà Ngài đã sáng lập đời đời.
70主はまたご自分のしもべダビデを選び、 彼を羊の囲いから召された。
70Ngài cũng chọn Đa-vít là tôi tớ Ngài, Bắt người từ các chuồng chiên:
71主は子を養う雌羊の世話から彼を連れて来て、 ご自分の民であるヤコブと、 ご自分の相続の民であるイスラエルを牧するようにされた。
71Ngài đem người khỏi bên các chiên cho bú, Đặng người chăn giữ Gia-cốp, là dân sự Ngài, Và Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp Ngài.
72そこで彼は心の正しさをもって彼らを牧し、 手の巧みさをもって彼らを導いた。
72Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh liêm lòng người, Và lấy sự khôn khéo tay mình mà dẫn dắt họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.