詩篇
Chapter 71
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主よ、私はあなたに身を避ける。 私が決して恥を見ることのないようにしてください。
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài: Chớ hề để tôi bị hổ thẹn.
2あなたの義によって私を助け出し、救ってください。 私に御耳を傾けて、私を救ってください。
2Xin hãy lấy công bình Chúa giải cứu tôi, và làm tôi được thoát khỏi; Hãy nghiêng tai qua tôi, và cứu tôi.
3いつでも逃げ込める避け所の岩となってください。 私を救うように命じてください。 あなたは私の岩、私の砦だからだ。
3Xin Chúa làm hòn đá dùng làm chỗ ở cho tôi, Hầu cho tôi được vào đó luôn luôn; Chúa đã ra lịnh cứu tôi, Vì Chúa là hòn đá và là đồn lũy tôi.
4私の神よ、悪者の手から私を救い出してください。 不義で残酷な者の手から。
4Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin hãy cứu tôi khỏi tay kẻ ác, Khỏi tay kẻ bất nghĩa và người hung bạo.
5主なる神よ、あなたは私の希望であり、 若い頃から、私が信頼してきた方だからだ。
5Vì, Chúa Giê-hô-va ôi, Chúa là sự trông đợi tôi, Và là sự tin cậy tôi từ buổi thơ ấu.
6私は母の胎にいた時から、あなたに頼っていた。 あなたは私を母の胎から取り出された方である。 私は常にあなたを賛美する。
6Tôi nương dựa trên Chúa từ lúc mới lọt lòng; Aáy là Chúa đã đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi: Tôi sẽ ngợi khen Chúa luôn luôn.
7私は多くの人にとって不思議なしるしとなったが、 あなたは私の強い避け所である。
7Tôi như sự lạ lùng cho nhiều người; Nhưng Chúa là nơi nương náu vững bền cho tôi,
8私の口はあなたの賛美と、 あなたの誉れで一日中満たされる。
8Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi khen Và sự tôn vinh Chúa.
9年老いた時に私を退けないでください。 私の力が衰える時、私を見捨てないでください。
9Xin Chúa chớ từ bỏ tôi trong thì già cả; Cũng đừng lìa khỏi tôi khi sức tôi hao mòn.
10私の敵が私について語り、 私の命を狙う者たちが共に企み、
10Vì những kẻ thù nghịch nói nghịch tôi, Những kẻ rình rập linh hồn tôi đồng mưu cùng nhau,
11こう言う。「神は彼を見捨てた。 追いかけて捕らえよ。救い出す者は誰もいない」と。
11Mà rằng: Đức Chúa Trời đã bỏ hắn; Hãy đuổi theo bắt hắn, vì chẳng có ai giải cứu cho.
12神よ、私から遠く離れないでください。 私の神よ、急いで私を助けてください。
12Đức Chúa Trời ôi! xin chớ đứng xa tôi; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin mau mau đến giúp đỡ tôi.
13私を告発する者たちが恥を受け、滅びますように。 私に害を加えようとする者たちが、恥とそしりで覆われますように。
13Nguyện những cừu địch linh hồn tôi bị hổ thẹn và tiêu diệt đi; Nguyện kẻ nào tìm làm hại tôi, bị bao phủ sỉ nhục và nhuốc nhơ.
14しかし、私は常に希望を抱き、 あなたをますます賛美する。
14Nhưng tôi sẽ trông cậy luôn luôn, Và ngợi khen Chúa càng ngày càng thêm.
15私の口はあなたの義と、 あなたの救いについて一日中語り伝える。 そのすべてを数えきることはできない。
15Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật sự công bình và sự cứu rỗi của Chúa; Vì tôi không biết số nó được.
16私は主なる神の力ある御業を携えて進む。 私はあなたの義、ただあなただけの義を語る。
16Tôi sẽ đến thuật công việc quyền năng của Chúa Giê-hô-va; Tôi sẽ nói về sự công bình của Chúa, chỉ nói đến sự công bình của Chúa mà thôi.
17神よ、あなたは私を若い頃から教えてくださった。 今に至るまで、私はあなたの驚くべき御業を告げ知らせていた。
17Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy tôi từ buổi thơ ấu; Cho đến bây giờ tôi đã rao truyền các công việc lạ lùng của Chúa.
18そう、私が年老いて白髪になっても、神よ、私を見捨てないでください。 あなたの力を次の世代に、 あなたの力強い御業を、これから来るすべての人に告げ知らせるまで。
18Hỡi Đức Chúa Trời, dầu khi tôi đã già và tóc bạc rồi, Xin chớ bỏ tôi, Cho đến chừng tôi đã truyền ra cho dòng dõi sau sức lực của Chúa, Và quyền thế Chúa cho mỗi người sẽ đến.
19神よ、あなたの義は天にまで届く。 あなたは大いなることをなされた。 神よ、誰があなたに似ているだろうか。
19Hỡi Đức Chúa Trời, sự công bình Chúa rất cao. Chính Chúa đã làm công việc cả thể, Hỡi Đức Chúa Trời, ai giống như Chúa?
20あなたは私たちに多くの苦しく厳しい試練を味わわせたが、 私を再び生かしてくださる。 あなたは私たちを地の深みから再び引き上げてくださる。
20Chúa là Đấng đã cho chúng tôi thấy vô số gian truân đắng cay, Sẽ làm cho chúng tôi được sống lại, Và đem chúng tôi lên khỏi vực sâu của đất.
21私の誉れを増し加え、 再び私を慰めてください。
21Chúa sẽ gia thêm sự sang trọng cho tôi, Trở lại an ủi tôi.
22私の神よ、私も竪琴に合わせて、あなたの真実をたたえる。 イスラエルの聖なる方よ、琴に合わせてあなたにほめ歌を歌う。
22Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn cầm mà ngợi khen Chúa, Tán mĩ sự chân thật của Chúa; Hỡi Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên, tôi sẽ dùng đàn sắt mà ca tụng Ngài.
23私の唇は喜びの声を上げる。 あなたが贖われた私の魂も、あなたにほめ歌を歌う。
23Môi và linh hồn tôi mà Chúa đã chuộc lại, Sẽ reo mừng khi tôi ca tụng Chúa.
24私の舌もまた、一日中あなたの義について語る。 私に害を加えようとする者たちが恥を受け、 辱められたからだ。
24Cả ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lại sự công bình của Chúa; Vì những kẻ tìm làm hại tôi đã bị mất cỡ và hổ thẹn cả.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.