詩篇 27
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主は私の光、私の救い。 私は誰を恐れようか。 主は私の命の砦。 私は誰をおののこうか。
1Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?
2悪を行う者たちが私の肉を食らおうと襲いかかったとき、 私の敵対者と敵は、つまずき、倒れた。
2Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.
3たとえ軍勢が私に対して陣を敷いても、 私の心は恐れない。 たとえ戦いが私に対して起こっても、 それでも私は確信を失わない。
3Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ; Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.
4私は一つのことを主に願い、それを切に求める。 私の生涯のすべての日に主の家に住み、 主の麗しさを仰ぎ見、 その宮で主に問い求めることを。
4Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy! Aáy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va, Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.
5苦難の日に、主はご自身の天幕に私をひそかに守られるからだ。 その幕屋の隠れ場に私を隠し、 岩の上に高く上げられる。
5Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.
6今、私の頭は、私を取り囲む敵の上に高く上げられる。 私はその幕屋で喜びのいけにえをささげる。 私は歌う。まことに、主にほめ歌を歌う。
6Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.
7主よ、私が声を上げて呼ぶとき、聞いてください。 私をあわれみ、答えてください。
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe; tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.
8あなたが「私の顔を尋ね求めよ」と言われたとき、 私の心はあなたに言った。「主よ、私はあなたの御顔を尋ね求める」と。
8Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta; Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.
9私から御顔を隠さないでください。 怒ってあなたのしもべを退けないでください。 あなたは私の助けであった。 私を見捨てないでください。 私の救いの神よ、私を見放さないでください。
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.
10父と母が私を見捨てても、 主が私を受け入れてくださる。
10Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.
11主よ、あなたの道を私に教えてください。 敵のゆえに、私をまっすぐな小道に導いてください。
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.
12私を敵対する者たちの意のままに引き渡さないでください。 偽りの証人たちが私に立ち向かい、 残酷なことを吐き出しているからだ。
12Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối, Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.
13私はなお、このことを確信している。 生ける者の地で、主のいつくしみを見ることを。
13Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!
14主を待ち望め。 強くあれ。心を奮い立たせよ。 そうだ、主を待ち望め。
14Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.