Псалми
Chapter 27
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Господ је видело моје и спасење моје; кога да се бојим? Господ је крепост живота мог; кога да се страшим?
1Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?
2Ако навале на ме зликовци да поједу тело моје, противници и непријатељи моји, спотаћи ће се и пашће.
2Khi kẻ làm ác, kẻ cừu địch và thù nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp ngã.
3Ако против мене војска у логор стане, неће се уплашити срце моје; ако се на ме рат дигне, ја се ни онда нећу бојати.
3Dầu một đạo binh đóng đối cùng tôi, Lòng tôi sẽ chẳng sợ; Dầu giặc giã dấy nghịch cùng tôi, Khi ấy tôi cũng có lòng tin cậy vững bền.
4За једно само молим Господа, само то иштем, да живим у дому Господњем све дане живота свог, да гледам красоту Господњу и раним у цркву Његову.
4Tôi đã xin Đức Giê-hô-va một điều, và sẽ tìm kiếm điều ấy! Aáy là tôi muốn trọn đời được ở trong nhà Đức Giê-hô-va, Để nhìn xem sự tốt đẹp của Đức Giê-hô-va, Và cầu hỏi trong đền của Ngài.
5Јер би ме сакрио у колиби својој у зло доба; склонио би ме под кровом шатора свог; на камену гору попео би ме.
5Vì trong ngày tai họa, Ngài sẽ che khuất tôi trong lều Ngài, Giấu tôi nơi kín mật của trại Ngài; Cũng sẽ đỡ tôi lên trên một hòn đá.
6Тада бих подигао главу своју пред непријатељима који би ме опколили; принео бих у Његовом шатору жртву хвале; запевао бих и хвалио Господа.
6Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của lễ bằng sự vui vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca tụng Đức Giê-hô-va.
7Чуј, Господе, глас мој, Тебе призивам, смилуј се на ме и услиши ме.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe; tiếng tôi kêu cầu cùng Ngài: hãy thương xót tôi, và nhậm lời tôi.
8Срце моје говори пред Тобом што си рекао: „Тражите лице моје”. Тражим лице Твоје, Господе!
8Khi Chúa phán rằng: Các ngươi hãy tìm mặt ta; Thì lòng tôi thưa cùng Chúa rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi sẽ tìm mặt Ngài.
9Немој одвратити од мене лице своје, немој у гневу оставити слугу свог; буди Помоћник мој; немој ме одбити, и немој ме оставити, Боже, Спаситељу мој!
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin chớ ẩn mặt Chúa với tôi, Chớ xô đuổi kẻ tôi tớ Chúa trong khi Chúa nổi giận. Khi trước Chúa là sự tiếp trợ tôi, xin chớ lìa tôi, chớ bỏ tôi.
10Јер отац мој и мати моја оставише ме; али Господ нека ме прихвати.
10Khi cha mẹ bỏ tôi đi, Thì Đức Giê-hô-va sẽ tiếp nhận tôi.
11Упути ме, Господе, на пут свој и води ме правом стазом поради оних који ме вребају.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường Ngài; Nhân vì các kẻ thù nghịch tôi, Xin hãy dẫn tôi vào lối bằng thẳng.
12Немој ме дати на вољу непријатељима мојим; јер усташе на ме лажни сведоци; али злоба говори сама против себе.
12Chớ phó tôi cho ý muốn kẻ cừu địch tôi; Vì những chứng dối, Và kẻ buông ra sự hung bạo, đã dấy nghịch cùng tôi.
13Верујем да ћу видети доброту Господњу на земљи живих.
13Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!
14Уздај се у Господа, буди слободан; нека буде срце твоје крепко, уздај се у Господа.
14Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.