Псалми 37
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Немој се жестити гледајући неваљале, немој завидети онима који чине безакоње.
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
2Јер се као трава брзо косе, и као зелено биље вену.
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
3Уздај се у Господа и твори добро; живи на земљи и храни истину.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
4Теши се Господом, и учиниће ти шта ти срце жели.
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
5Предај Господу пут свој, и уздај се у Њега, Он ће учинити.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
6И извешће као видело правду твоју, и правицу твоју као подне.
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
7Ослони се на Господа, и чекај Га. Немој се жестити гледајући кога где напредује на путу свом, човека, који ради шта намисли.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
8Утишај гнев, и остави јарост; немој се дражити да зло чиниш.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
9Јер ће се истребити који чине зло, а који чекају Господа наследиће земљу.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
10Још мало, па неће бити безбожника; погледаћеш на место његово, а њега нема.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
11А смерни ће наследити земљу, и наслађиваће се множином мира.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
12Зло мисли безбожник праведнику, и шкргуће на њ зубима својим.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
13Али му се Господ смеје, јер види да се примиче дан његов.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
14Мач потежу безбожници, запињу лук свој, да оборе убогога и ништега и покољу оне који иду правим путем.
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15Мач ће њихов ударити у њихово срце, и лукови њихови поломиће се.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
16Боље је мало у праведника него богатство многих безбожника.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
17Јер ће се мишице безбожницима потрти, а праведнике утврђује Господ.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
18Зна Господ дане безазленима, и део њихов траје довека.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
19Неће се постидети у зло доба, у дане гладне биће сити.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
20А безбожници гину, и непријатељи Господњи као лепота шумска пролазе, као дим пролазе.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
21Безбожник узаима и не враћа, а праведник поклања и даје.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
22Јер које Он благослови, они наследе земљу, а које Он прокуне, они се истребе.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
23Господ утврђује кораке сваког човека и мио Му је пут његов.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
24Кад посрне да падне, неће пасти, јер га Господ држи за руку.
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
25Бејах млад и остарех, и не видех праведника остављеног, ни деце његове да просе хлеба.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
26Сваки дан поклања и даје у зајам, и на наслеђу је његовом благослов.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
27Уклањај се ода зла, и чини добро, и живи довека.
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
28Јер Господ љуби праведни суд, и не оставља свеце своје; увек се они чувају; а племе ће се безбожничко истребити.
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
29Праведници ће наследити земљу, и живеће на њој довека.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
30Уста праведникова говоре мудрост, и језик његов казује истину.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
31Закон је Бога његовог њему у срцу, стопала се његова не спотичу.
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
32Безбожник вреба праведника, и тражи да га убије;
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
33Али га Господ неће пустити у руке његове, нити ће дати да га окриве кад се стану судити.
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
34Чекај Господа и држи се пута Његовог, и Он ће те поставити да владаш земљом; видећеш како ће се истребити безбожници.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
35Видех безбожника страшног који се рашириваше као гранато дрво;
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
36Али прође, и ево нема га; тражим га и не находим.
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
37Храни чистоту и пази правду, јер ће у човека мирног остати наслеђе.
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
38А безаконика ће нестати сасвим; наслеђе ће се безбожничко затрти.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
39Од Господа је спасење праведницима; Он је крепост њихова у невољи.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
40Господ ће им помоћи, и избавиће их; избавиће их од безбожника, и сачуваће их, јер се у Њега уздају.
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.