Psalmaro 37
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ne incitiĝu pro la malvirtuloj; Ne enviu tiujn, kiuj agas maljuste.
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
2Ĉar simile al herbo ili rapide dehakiĝas, Kaj kiel verda vegetaĵo ili forvelkas.
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
3Fidu la Eternulon kaj faru bonon; Loĝu sur la tero kaj konservu honestecon.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
4Serĉu plezuron ĉe la Eternulo, Kaj Li plenumos la dezirojn de via koro.
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
5Transdonu al la Eternulo vian vojon kaj fidu Lin, Kaj Li faros.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
6Kaj Li aperigos vian pravecon kiel lumon, Kaj vian justecon kiel tagmezon.
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
7Silentu antaŭ la Eternulo kaj esperu al Li; Ne incitiĝu, kiam sukcesas homo, Kiu plenumas malbonajn intencojn.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
8Detenu vin de kolero kaj forlasu furiozon; Ne incitiĝu, ke vi ne faru malbonon.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
9Ĉar malbonfarantoj ekstermiĝos, Kaj la esperantaj al la Eternulo heredos la teron.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
10Ankoraŭ malmulte da tempo pasos, kaj la malpiulo jam ne ekzistos; Vi rigardos lian lokon, kaj li ne estos.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
11Kaj la humiluloj heredos la teron Kaj ĝuos grandan pacon.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
12Malvirtulo malbonintencas kontraŭ virtulo Kaj frapas kontraŭ li per siaj dentoj.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
13Sed mia Sinjoro ridas pri li; Ĉar Li vidas, ke venas lia tago.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
14Glavon nudigas la malvirtuloj kaj streĉas sian pafarkon, Por faligi mizerulon kaj malriĉulon kaj buĉi virtulon.
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15Ilia glavo trafos en ilian koron, Kaj iliaj pafarkoj rompiĝos.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
16Pli bona estas la malmulto, kiun havas virtulo, Ol la granda havo de multaj malpiuloj.
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
17Ĉar la brakoj de malpiuloj rompiĝas; Sed la virtulojn la Eternulo subtenas.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
18La Eternulo scias la tagojn de la virtuloj; Kaj ilia havo restos eterne.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
19Ili ne estos hontigitaj en tempo malbona, Kaj en tagoj de malsato ili estos sataj.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
20Ĉar la malvirtuloj pereos, Kaj la malamikoj de la Eternulo malaperos kiel beleco de la herbejoj, Ili malaperos kiel fumo.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
21Malpiulo prunteprenas kaj ne pagas; Sed piulo korfavoras kaj donas.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
22Ĉar Liaj benitoj heredos la teron, Kaj Liaj malbenitoj ekstermiĝos.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
23De la Eternulo fortikiĝas la paŝoj de virta homo, Kaj lia vojo plaĉas al Li.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
24Falante, li ne estos forĵetita; Ĉar la Eternulo subtenos lian manon.
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
25Mi estis juna kaj mi maljuniĝis, Kaj mi ne vidis virtulon forlasita, Nek liajn infanojn petantaj panon.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
26Ĉiutage li korfavoras kaj pruntedonas, Kaj liaj infanoj estos benitaj.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
27Forturniĝu de malbono kaj faru bonon, Kaj vi vivos eterne.
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
28Ĉar la Eternulo amas justecon, Kaj ne forlasas Siajn fidelulojn; Ĉiam ili estos gardataj; Sed la semo de la malpiuloj estos ekstermita.
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
29La virtuloj heredos la teron Kaj loĝos sur ĝi eterne.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
30La buŝo de virtulo parolas saĝon, Kaj lia lango diras justecon.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
31La ordonoj de lia Dio estas en lia koro; Liaj paŝoj ne ŝanceliĝas.
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
32Malvirtulo subrigardas virtulon Kaj celas mortigi lin.
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
33Sed la Eternulo ne lasos lin en liaj manoj, Kaj ne kondamnos lin, kiam li estos juĝata.
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
34Esperu al la Eternulo kaj tenu vin je Lia vojo, Kaj Li altigos vin, ke vi heredu la teron; Vi vidos la ekstermon de la malvirtuloj.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
35Mi vidis malpiulon, kiu estis spitema, Kaj tenis sin larĝe, kiel sukplena multebranĉa arbo;
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
36Sed apenaŭ mi preterpasis, li jam ne ekzistis; Mi serĉis lin, kaj li jam ne estis trovebla.
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
37Konservu senkulpecon kaj celu veron, Ĉar estontecon havas homo pacema;
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
38Sed la krimuloj ĉiuj estos ekstermitaj; La estonteco de la malpiuloj pereos.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
39La virtuloj havas helpon de la Eternulo; Li estas ilia forto en tempo de mizero.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
40Kaj la Eternulo ilin helpos kaj savos; Li savos ilin de malbonuloj kaj helpos ilin, Ĉar ili fidas Lin.
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.