Psalmaro 114
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kiam Izrael eliris el Egiptujo, La domo de Jakob el fremda popolo,
1Khi Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô, Nhà Gia-cốp lìa bỏ một dân nói tiếng lạ,
2Tiam Jehuda fariĝis Lia sanktaĵo, Izrael Lia regno.
2Thì Giu-đa trở nên đền thánh Ngài, Và Y-sơ-ra-ên thành nước Ngài.
3La maro vidis kaj forkuris, Jordan turniĝis malantaŭen;
3Biển thấy sự ấy, bèn chạy trốn; Sông Giô-đanh chảy trở lại sau;
4La montoj saltis kiel ŝafoj, La montetoj kiel ŝafidoj.
4Núi nhảy như chiên đực, Nổng nhảy khác nào chiên con.
5Kio estas al vi, ho maro, ke vi forkuris? Jordan, kial vi turniĝis malantaŭen?
5ù biển, nhân sao ngươi chạy trốn? ù Giô-đanh, vì cớ gì mà ngươi chảy trở lại sau?
6Montoj, kial vi saltas kiel ŝafoj, Montetoj, kiel ŝafidoj?
6ù núi, nhân sao ngươi nhảy như chiên đực? ù nổng, vì cớ gì mà ngươi nhảy như chiên con?
7Antaŭ la Sinjoro tremu, ho tero, Antaŭ la Dio de Jakob,
7Hỡi đất, hãy run rẩy trước mặt Chúa, Trước mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp,
8Kiu ŝanĝas rokon en lagon da akvo, Graniton en akvodonan fonton.
8Là Đấng biến hòn đá ra ao nước, Đổi đá cứng thành nguồn nước.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.