Psalmen 114
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Toen Israël uit Egypte trok, Jakobs huis uit een volk van barbaren,
1Khi Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô, Nhà Gia-cốp lìa bỏ một dân nói tiếng lạ,
2Werd Juda zijn heiligdom, En Israël zijn rijk.
2Thì Giu-đa trở nên đền thánh Ngài, Và Y-sơ-ra-ên thành nước Ngài.
3De zee zag het, en sloeg op de vlucht, De Jordaan deinsde terug;
3Biển thấy sự ấy, bèn chạy trốn; Sông Giô-đanh chảy trở lại sau;
4Als rammen sprongen de bergen weg, Als lammeren de heuvels.
4Núi nhảy như chiên đực, Nổng nhảy khác nào chiên con.
5Zee, wat was er, dat gij gingt vluchten, Jordaan, dat gij achteruit zijt geweken;
5ù biển, nhân sao ngươi chạy trốn? ù Giô-đanh, vì cớ gì mà ngươi chảy trở lại sau?
6Bergen, dat gij wegsprongt als rammen, Gij heuvels als lammeren?
6ù núi, nhân sao ngươi nhảy như chiên đực? ù nổng, vì cớ gì mà ngươi nhảy như chiên con?
7Voor den Heer kromp de aarde ineen, Voor het aangezicht van Jakobs God;
7Hỡi đất, hãy run rẩy trước mặt Chúa, Trước mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp,
8Die de rots in een vijver herschiep, De klip in een borrelende bron!
8Là Đấng biến hòn đá ra ao nước, Đổi đá cứng thành nguồn nước.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.