Псалми 114
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кад изађе Израиљ из Мисира, дом Јаковљев из народа туђег,
1Khi Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô, Nhà Gia-cốp lìa bỏ một dân nói tiếng lạ,
2Јудеја постаде светиња Божија, Израиљ област Његова.
2Thì Giu-đa trở nên đền thánh Ngài, Và Y-sơ-ra-ên thành nước Ngài.
3Море виде и побеже; Јордан се обрати натраг.
3Biển thấy sự ấy, bèn chạy trốn; Sông Giô-đanh chảy trở lại sau;
4Горе скакаше као овнови, брдашца као јагањци.
4Núi nhảy như chiên đực, Nổng nhảy khác nào chiên con.
5Шта ти би, море, те побеже и теби, Јордане, те се обрати натраг?
5ù biển, nhân sao ngươi chạy trốn? ù Giô-đanh, vì cớ gì mà ngươi chảy trở lại sau?
6Горе, што скачете као овнови, и брдашца, као јагањци?
6ù núi, nhân sao ngươi nhảy như chiên đực? ù nổng, vì cớ gì mà ngươi nhảy như chiên con?
7Пред лицем Господњим дрхћи, земљо, пред лицем Бога Јаковљевог.
7Hỡi đất, hãy run rẩy trước mặt Chúa, Trước mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp,
8Који претвара камен у језеро водено, гранит у извор водени.
8Là Đấng biến hòn đá ra ao nước, Đổi đá cứng thành nguồn nước.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.