Псалми 118
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалите Господа, јер је добар, јер је довека милост Његова.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Нека рече Израиљ да је довека милост Његова;
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Нека рече дом Аронов да је довека милост Његова;
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Нека кажу сви који се боје Господа да је довека милост Његова.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Из тескобе повиках ка Господу и услиши ме, изведе ме на пространо место Господ.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6Господ је са мном, не бојим се; шта ће ми учинити човек?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7Господ ми је помоћник: слободно ћу гледати у непријатеље своје.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Боље је уздати се у Господа него ли се ослањати на човека;
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9Боље је уздати се у Господа неголи се ослањати на кнезове.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Сви ме народи опколише; али их у име Господње разбих.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Оптекоше, опколише ме; али их у име Господње разбих.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Опколише ме као пчеле саће, и угасише се као огањ у трњу: у име их Господње разбих.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Отиснуо си ме да паднем, али ме Господ прихвати.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14Господ је хвала моја и песма; Он ми поста Спаситељ.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15Глас радости и спасења чује се у колибама праведничким: „Десница Господња даје силу;
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16Десница Господња узвишује, десница Господња даје силу.”
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Нећу умрети, него ћу жив бити, и казивати дела Господња.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18Карајући покара ме Господ; али ме смрти не даде.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Отворите ми врата од правде, ући ћу на њих, славићу Господа.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20„Ево врата Господња, на која улазе праведници!”
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Хвалим Те, што си ме услишио, и постао ми Спаситељ.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Камен који одбацише зидари, поста глава од угла.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23То би од Господа и дивно је у нашим очима.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24Ево дан, који створи Господ! Радујмо се и веселимо се у њ!
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25О Господе, помози! О Господе, дај да буде у напредак!
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26Благословен који иде у име Господње! Благосиљамо вас из дома Господњег.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27Господ је Бог крепак, и Он нас обасја; жртву празничну, везану врпцама, водите к роговима жртвенику.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Ти си Бог мој, Тебе хвалим, Боже мој, Тебе узвишујем.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29Хвалите Господа, јер је добар, јер је милост Његова довека.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.