Псалми 49
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слушајте ово сви народи, пазите сви који живите по васиљени,
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
2Простаци и господо, богати и сиромаси.
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
3Уста ће моја казати премудрост, и срце моје рећи ће разум.
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
4Пригнућу ухо своје к причи, уз гусле ћу отворити загонетку своју.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
5Чега да се бојим у зле дане, кад ме злоба мојих непријатеља опколи?
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
6Који се уздате у силу своју, и хвалите се великим богатством својим!
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
7Човек неће никако брата ослободити, неће дати Богу откуп за њ.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
8Велик је откуп за душу, и неће бити никад
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
9Да ко довека живи, и не види гроба.
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
10Сви виде где умиру као и незналица и безумник што гину, и остављају другима имање своје.
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
11Они мисле да ће куће њихове трајати довека, и станови њихови од колена на колено; именима својим зову земље;
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
12Али човек у части неће дуго остати, изједначиће се са стоком, коју кољу.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
13Овај им се пут чини пробитачан, и који за њима иду, хвале мисли њихове;
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14Али ће их као овце затворити у пакао, смрт ће им бити пастир; и ујутру ходиће по њима праведници, и облик њихов збрисаће пакао раставивши их с насељем.
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
15Али ће Бог душу моју избавити из руку паклених; јер ме Он прима.
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
16Не бој се кад се ко богати; кад расте слава дома његовог.
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
17Јер кад умре, неће ништа понети, нити ће поћи за њим слава његова.
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
18Јер душу његову благосиљају за живота његовог, и славе тебе, што угађаш себи.
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
19Али ће он отићи у стан отаца својих, где света никад не виде.
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
20Човек у части, ако није разуман, изједначиће се са стоком, коју кољу.
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.