Псалми
Chapter 76
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Зна се у Јудеји за Бога, у Израиља је велико име Његово.
1Trong Giu-đa người ta biết Đức Chúa Trời, Danh Ngài lớn tại Y-sơ-ra-ên.
2У Салиму је стан Његов и насеље Његово на Сиону.
2Đền tạm Ngài ở Sa-lem, Và nơi ở Ngài tại Si-ôn.
3Онде је поломио крилате стреле луку, штит и мач и рат.
3Tại nơi ấy Ngài đã bẻ gãy tên cung, Cái khiên, thanh gươm, và khí giới chiến.
4Ти си светао; дивнији од гора хајдучких.
4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.
5Који су јуначког срца посташе плен, заспаше сном својим, и јунаци не нађоше руку својих.
5Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
6Од претње Твоје, Боже Јаковљев, дремљу кола и коњ.
6Hỡi Đức Chúa Trời của Gia-cốp, khi Chúa quở trách, Xe và ngựa bèn bị ngủ mê.
7Ти си страшан, и ко ће се одржати пред лицем Твојим кад се разгневиш?
7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?
8С неба јављаш суд; земља се препада и ћути,
8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,
9Кад Бог устаје на суд, да помогне свима који страдају на земљи.
9Để giải cứu các người hiền từ trên đất, Thì đất bèn sợ hãi, và yên lặng.
10И гнев људски обраћа се у славу Теби, кад се једном опашеш гневом.
10Cơn giận loài người hẳn sẽ ngợi khen Chúa; Còn sự giận dư lại, Chúa sẽ ngăn trở.
11Полажите и извршујте завете Господу Богу свом; сви који сте око Њега, носите даре Страшноме.
11Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Đấng đáng kính sợ.
12Он укроћава дух кнезовима, Он је страшан царевима земаљским.
12Ngài diệt khí kiêu ngạo của các quan trưởng; Đối cùng các vua thế gian, Ngài đáng kinh đáng sợ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.