Псалми
Chapter 107
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хвалите Господа, јер је добар; јер је довека милост Његова.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Тако нека кажу које је избавио Господ, које је избавио из руке непријатељеве,
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3Скупио их из земаља, од истока и запада, од севера и мора.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4Луташе по пустињи где се не живи, пута граду насељеном не находише;
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5Беху гладни и жедни, и душа њихова изнемагаше у њима;
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6Али завикаше ка Господу у тузи својој; и избави их из невоље њихове.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7И изведе их на прав пут, који иде у град насељени.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8Нека хвале Господа за милост Његову, и за чудеса Његова ради синова људских!
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9Јер сити душу ташту, и душу гладну пуни добра.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10Седеше у тами и у сену смртном, оковани у тугу и у гвожђе;
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11Јер не слушаше речи Божијих, и не марише за вољу Вишњег.
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12Он поништи срце њихово страдањем; спотакоше се, и не беше кога да помогне.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13Али завикаше ка Господу у тузи својој, и избави их из невоље њихове;
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14Изведе их из таме и сена смртног, и раскиде окове њихове.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15Нека хвале Господа за милост Његову, и за чудеса Његова ради синова људских!
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16Јер разби врата бронзана, и преворнице гвоздене сломи.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17Безумници страдаше за неваљале путеве своје, и за неправде своје.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18Свако се јело гадило души њиховој, и дођоше до врата смртних.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19Али завикаше ка Господу у тузи својој, и избави их из невоље њихове.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20Посла реч своју и исцели их, и избави их из гроба њиховог.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21Нека хвале Господа за милост Његову, и за чудеса Његова ради синова људских!
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22И нека принесу жртву за хвалу, и казују дела Његова у песмама!
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23Који плове по мору на корабљима, и раде на великим водама,
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24Они су видели дела Господња, и чудеса Његова у дубини.
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25Каже, и диже се силан ветар, и устају вали на њему,
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26Дижу се до небеса и спуштају до бездана: душа се њихова у невољи разлива;
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27Посрћу и љуљају се као пијани; све мудрости њихове нестаје.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28Али завикаше ка Господу у тузи својој, и изведе их из невоље њихове.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29Он обраћа ветар у тишину, и вали њихови умукну.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30Веселе се кад се стишају, и води их у пристаниште које желе.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31Нека хвале Господа за милост Његову, и за чудеса Његова ради синова људских!
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32Нека Га узвишују на сабору народном, на скупштини старешинској славе Га!
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33Он претвара реке у пустињу, и изворе водене у сухоту,
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34Родну земљу у слану пустару за неваљалство оних који живе на њој.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35Он претвара пустињу у језера, и суву земљу у изворе водене,
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36И насељава онамо гладне. Они зидају градове за живљење;
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37Сеју поља, саде винограде и сабирају летину.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38Благосиља их и множе се јако, и стоке им не умањује.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39Пре их беше мало, падаху од зла и невоље, што их стизаше.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40Он сипа срамоту на кнезове, и оставља их да лутају по пустињи где нема путева.
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41Он извлачи убогога из невоље, и племена множи као стадо.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42Добри виде и радују се, а свако неваљалство затискује уста своја.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43Ко је мудар, нека запамти ово, и нека познају милости Господње.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.