Псалми 7
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Господе, Боже мој! У Тебе се уздам, сачувај ме од свих који ме гоне, и избави ме.
1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
2Да ми непријатељ не ишчупа душу као лав. Чупа, а нема ко да избави.
2Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
3Господе, Боже мој! Ако сам то учинио, ако је неправда у рукама мојим,
3Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
4Ако сам зло вратио пријатељу свом, или криво учинио онима који на ме на правди нападаху;
4Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
5Нека гони непријатељ душу моју, и нека је стигне, и погази на земљу живот мој и славу моју у прах обрати.
5Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
6Устани, Господе, у гневу свом; дигни се на жестину непријатеља мојих; пробуди се мени на помоћ, и отвори суд.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
7И људство ће се слећи око Тебе; изнад њега изађи у висину.
7Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
8Господ суди народима. Суди ми, Господе, по правди мојој, и по безазлености мојој нека ми буде.
8Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
9Нек се прекине злоћа безбожничка, а праведника потпомози, јер Ти испитујеш срца и утробе, Боже праведни!
9è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
10Штит је мени у Бога, који чува оне који су правог срца.
10Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
11Бог је праведан судија, и Бог је сваки дан готов на гнев.
11Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
12Ако се неће безбожник да обрати, Он оштри мач свој, натеже лук свој, и наперује га;
12Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
13И запиње смртну стрелу, чини стреле своје да пале.
13Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
14Гле, безбожник заче неправду, трудан беше злочинством, и роди себи превару.
14Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
15Копа јаму и ископа, и паде у јаму коју је начинио.
15Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
16Злоба његова обрати се на његову главу, и злочинство његово паде на теме његово.
16Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
17Хвалим Господа за правду Његову, и певам имену Господа Вишњег.
17Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.