Псалми 59
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Избави ме од непријатеља мојих, Боже мој, и од оних, што устају на ме, заклони ме.
1Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giải cứu tôi khỏi các kẻ thù nghịch tôi, Bảo hộ tôi khỏi những kẻ dấy nghịch cùng tôi.
2Избави ме од оних који чине безакоње, и од крвопија сачувај ме.
2Xin hãy giải tôi khỏi những kẻ làm ác, Và cứu tôi khỏi những người làm đổ huyết.
3Ево, зло намишљају души мојој, скупљају се на ме силни, без кривице моје и без греха мог, Господе.
3Vì kìa, chúng nó rình rập hại mạng sống tôi; Đức Giê-hô-va ơi! những người mạnh dạn nhóm họp nhau nghịch tôi; Chẳng phải vì sự vi phạm tôi, cũng chẳng vì tội lỗi tôi.
4Без кривице моје стечу се и оружају се; устани за мене, и гледај.
4Mặc dầu tôi không lầm lỗi, chúng nó chạy tới toan đánh; Xin Chúa hãy tỉnh thức để giúp đỡ tôi, và hãy xem xét.
5Ти, Господе, Боже над војскама, Боже Израиљев, пробуди се, обиђи све ове народе, немој пожалити одметника.
5Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Xin hãy chỗi dậy để thăm viếng các nước; Chớ thương xót kẻ nào phạm gian ác.
6Нек се врате увече, лају као пси и иду око града.
6Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
7Ево руже језиком својим, мач им је у устима, јер, веле, ко ће чути?
7Kìa, miệng chúng nó tuôn lời mắng chưởi; Những gươm ở nơi môi chúng nó; Vì chúng nó rằng: Có ai nghe đâu?
8Али Ти ћеш се, Господе, смејати њима и посрамити све ове народе.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài sẽ cười chúng nó, Và nhạo báng các nước.
9Они су јаки, али ја на Тебе погледам, јер си Ти Бог, чувар мој.
9Bởi cớ sức lực nó, tôi sẽ ngửa trông Chúa; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi.
10Бог, који ме милује, иде преда мном, Бог ми даје без страха да гледам непријатеље своје.
10Đức Chúa Trời sẽ lấy sự nhân từ Ngài mà đến đón tôi; Đức Chúa Trời sẽ cho tôi thấy sự báo trả kẻ thù nghịch tôi.
11Немој их побити, да не би заборавио народ мој; распи их силом својом и обори их, Господе, браничу наш,
11Hỡi Chúa, là cái khiên đỡ chúng tôi, Chớ giết họ, e dân sự tôi quên chăng; Hãy dùng quyền năng Chúa mà tản lạc và đánh đổ chúng nó đi.
12За грех уста њихових; за речи језика њиховог; нек се ухвате у охолости својој за клетву и лаж коју су говорили.
12Vì cớ tội miệng chúng nó, tức là lời môi chúng nó, Và vì cớ nguyền rủa và sự dối trá mà chúng nó nói ra, Nguyện chúng nó bị mắc trong sự kiêu ngạo mình!
13Распи у гневу, распи, да их нема; и нека познају да Бог влада над Јаковом и до крајева земаљских.
13Xin Chúa hãy nổi giận mà tiêu diệt chúng nó, khá tiêu diệt đi, Hầu cho chúng nó không còn nữa; Hãy cho chúng nó biết rằng Đức Chúa Trời cai trị nơi Gia-cốp, Cho đến cùng đầu trái đất.
14Нек се врате увече, лају као пси, и иду око града.
14Buổi chiều chúng nó trở lại, tru như chó, Và đi vòng quanh thành.
15Нека тумарају тражећи хране, и не наситивши се нека ноћи проводе.
15Chúng nó đi đây đó đặng kiếm ăn; Nếu không được no nê, thì sẽ ở trọn đêm tại đó.
16А ја ћу певати силу Твоју, рано ујутру гласити милост Твоју; јер си ми био одбрана и уточиште у дан невоље моје.
16Nhưng tôi sẽ ca hát về sức lực Chúa; Phải, buổi sáng tôi sẽ hát lớn tiếng về sự nhân từ Chúa; Vì Chúa là nơi ẩn náu cao của tôi, Một nơi nương náu mình trong ngày gian truân.
17Сило моја! Теби ћу певати, јер си Ти Бог чувар мој, Бог који ме милује.
17Hỡi sức lực tôi, tôi sẽ ngợi khen Ngài; Vì Đức Chúa Trời là nơi ẩn náu cao của tôi, tức là Đức Chúa Trời làm ơn cho tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.