Псалми
Chapter 62
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Та, у Бога је мир души мојој, од Њега је спасење моје!
1Linh hồn tôi nghỉ an nơi một mình Đức Chúa Trời; Sự cứu rỗi tôi từ Ngài mà đến.
2Та, Он је град мој и спасење моје, уточиште моје, нећу посрнути нимало.
2Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động nhiều.
3Докле ћете нападати на човека? Сви хоћете да га оборите као зид наваљен, као ограду испроваљивану.
3Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Đặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?
4Баш наумише да га свргну с висине, омиле им лаж, устима благосиљају, а у срцу куну.
4Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.
5Да, у Богу се смири, душо моја; јер је у Њему нада моја.
5Hỡi linh hồn ta, hãy nghỉ an nơi Đức Chúa Trời; Vì sự trông cậy ta ở nơi Ngài.
6Он је град мој и спасење моје, уточиште моје, нећу посрнути.
6Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.
7У Богу је спасење моје и слава моја, тврди град и пристаниште мени је у Богу.
7Sự cứu rỗi và sự vinh hiển tôi ở nơi Đức Chúa Trời; Hòn đá về sức lực tôi, và nơi nương náu mình cũng đều ở nơi Đức Chúa Trời.
8Народе! Уздај се у Њега у свако доба; изливајте пред Њим срце своје; Бог је наше уточиште.
8Hỡi bá tánh, khá nhờ cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Đức Chúa Trời là nơi nương náu của chúng ta.
9Та, синови су простачки ништа, синови су господски лаж, да се метну на мерила, били би лакши него ништа.
9Quả thật, người hạ lưu chỉ là hư không, Người thượng đẳng chỉ là dối giả; Nhắc để trên cân, chúng nó chỏng lên, Chúng nó hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư không.
10Не уздајте се у власт ни у отимање, немојте бити ништави; кад расте богатство, не дајте да вам срце прионе за њ.
10Chớ nhờ cậy sự hà hiếp, Cũng đừng để lòng trông cậy nơi sự trộm cướp, vì uổng công; Nếu của cải thêm nhiều lên, Chớ đem lòng vào đó.
11Једном рече Бог и више пута чух, да је крепост у Бога.
11Đức Chúa Trời có phán một lần, Tôi có nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về Đức Chúa Trời.
12И у Тебе је, Господе, милост; јер Ти плаћаш свакоме по делима његовим.
12Vả lại, hỡi Chúa, sự nhân từ thuộc về Chúa; Vì Chúa trả cho mọi người tùy theo công việc của họ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.