Псалми 34
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Благосиљам Господа у свако доба, хвала је Његова свагда у устима мојим.
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
2Господом се хвали душа моја; нека чују који страдају, па нека се радују.
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
3Величајте Господа са мном, узвишујмо име Његово заједно.
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
4Тражих Господа, и чу ме, и свих невоља мојих опрости ме.
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
5Који у Њега гледају просветљују се, и лица се њихова неће постидети.
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
6Овај страдалац завика, и Господ га чу, и опрости га свих невоља његових.
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
7Анђели Господњи станом стоје око оних који се Њега боје, и избављају их.
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
8Испитајте и видите како је добар Господ; благо човеку који се узда у Њ.
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
9Бојте се Господа, свети Његови; јер који се Њега боје, њима нема оскудице.
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
10Лавови су убоги и гладни, а који траже Господа, не недостаје им ниједног добра.
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
11Ходите, децо, послушајте ме; научићу вас страху Господњем.
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
12Који човек жели живот, љуби дане да би видео добро?
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
13Устављај језик свој ода зла, и уста своја од преварне речи.
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
14Клони се ода зла, и чини добро, тражи мир и иди за њим.
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
15Очи су Господње обраћене на праведнике, и уши Његове на јаук њихов.
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
16Али је страшно лице Господње за оне који чине зло, да би истребио на земљи спомен њихов.
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
17Вичу праведни, и Господ их чује, и избавља их од свих невоља њихових.
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
18Господ је близу оних који су скрушеног срца, и помаже онима који су смерног духа.
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
19Много невоље има праведник, али га од свих избавља Господ.
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
20Чува Господ све кости његове, ни једна се од њих неће сломити.
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
21Безбожника убиће зло, и који ненавиде праведника превариће се.
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
22Господ искупљује душу слуга својих, и који се год у Њега уздају, неће се преварити.
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.