Псалми 83
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Боже! Немој замукнути, немој ћутати, нити почивај, Боже!
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2Јер ево непријатељи Твоји узавреше, и који Те ненавиде, подигоше главу.
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3По народ Твој зло наумише, и договарају се на изабране Твоје.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Рекоше: Ходите да их истребимо између народа да се више не спомиње име Израиљево.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Сложно присташе и супрот Теби веру ухватише:
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Насеља Едомова и Исмаиловци, Моав и Агарени,
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7Гевал и Амон и Амалик, Филистеји с Тирцима;
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8И Асур удруже се с њима; постадоше мишица синовима Лотовим.
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Учини им онако као Мадијану, као Сисари, као Јавину на потоку Кисону.
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10Који су истребљени у Аендору, нагнојише собом земљу.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Уради с њима, с кнезовима њиховим, као с Оривом и Зивом, и са свима главарима њиховим као са Зевејем и Салманом.
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12Јер говоре: Освојимо насеља Божија.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Боже мој! Заповеди нека буду као прах, као песак пред ветром.
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
14Као што огањ сажиже шуму, и као пламен што запаљује горе,
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
15Тако их погнај буром својом и вихором својим смети их.
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
16Покриј лице њихово срамотом, да би тражили име Твоје, Господе!
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
17Нека се стиде и сраме довека, нека се смету и изгину!
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
18И нека знају да си Ти, коме је име Господ, једини највиши над свом земљом.
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.