Salmi 83
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O DIO, non istartene cheto; Non tacere, e non riposarti, o Dio.
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2Perciocchè ecco, i tuoi nemici romoreggiano; E quelli che ti odiano alzano il capo.
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3Hanno preso un cauto consiglio contro al tuo popolo, E si son consigliati contro a quelli che son nascosti appo te.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Hanno detto: Venite, e distruggiamoli, Sì che non sieno più nazione, E che il nome d'Israele non sia più ricordato.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Perciocchè si son di pari consentimento consigliati insieme, Ed han fatta lega contro a te.
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Le tende di Edom, e gl'Ismaeliti; I Moabiti, e gli Hagareni;
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7I Ghebaliti, gli Ammoniti, e gli Amalechiti; I Filistei, insieme con gli abitanti di Tiro;
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8Gli Assiri eziandio si son congiunti con loro; Sono stati il braccio de' figliuoli di Lot. (Sela.)
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Fa' loro come tu facesti a Madian; Come a Sisera, come a Iabin, al torrente di Chison;
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10I quali furono sconfitti in Endor, E furono per letame alla terra.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Fa' che i lor principi sieno come Oreb e Zeeb; E tutti i lor signori come Zeba, e Salmunna;
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12Perciocchè hanno detto: Conquistiamoci gli abitacoli di Dio.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Dio mio, falli essere come una palla; Come della stoppia al vento.
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
14Come il fuoco brucia un bosco, E come la fiamma divampa i monti.
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
15Così perseguitali colla tua tempesta, E conturbali col tuo turbo.
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
16Empi le lor facce di vituperio; E fa' che cerchino il tuo Nome, o Signore.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
17Sieno svergognati, e conturbati in perpetuo; E sieno confusi, e periscano;
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
18E conoscano che tu, il cui Nome è il Signore, Sei il solo Altissimo sopra tutta la terra.
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.