Salmi
Chapter 17
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 17

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SIGNORE, ascolta la giustizia, attendi al mio grido, Porgi l'orecchio alla mia orazione, che io ti fo senza labbra di frode.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.
2Proceda il mio giudicio dalla tua presenza; Gli occhi tuoi veggano le diritture.
2Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.
3Tu hai provato il mio cuore, tu l 'hai visitato di notte; Tu mi hai messo al cimento, e non hai trovato nulla ; La mia bocca non trapassa il mio pensiero.
3Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.
4Nelle opere degli uomini, per la parola della tue labbra, Io mi son guardato dalle vie de' violenti.
4Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.
5Sostieni i miei passi ne' tuoi sentieri, Acciocchè i miei piedi non vacillino.
5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.
6Io t'invoco, o Dio, perciocchè tu mi esaudisci; Inchina a me il tuo orecchio, ascolta le mie parole.
6Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.
7Dimostra maravigliose le tue benignità, O tu, che, con la tua destra, salvi quelli che si confidano in te , Da quelli che si levano contro a loro .
7Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.
8Guardami come la pupilla dell'occhio, Nascondimi sotto l'ombra delle tue ale,
8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
9D'innanzi agli empi che mi disertano; E d'innanzi a' miei mortali nemici che mi circondano.
9Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.
10Son tutti massicci di grasso, Parlano altieramente colla lor bocca.
10Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.
11Ora c'intorniano, seguitandoci alla traccia; Mirano con gli occhi, per atterrar ci ;
11Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.
12Somigliano un leone che brama di lacerare; E un leoncello che dimora in nascondimenti.
12Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.
13Levati, o Signore, va' loro incontro per affrontarli; abbattili; Riscuoti l'anima mia dall'empio col la tua spada;
13Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.
14O Signore, riscuotila col la tua mano dagli uomini, dagli uomini del mondo, La cui parte è in questa vita, E il cui ventre tu empi delle tue conserve; Onde i lor figliuoli son saziati, E lasciano il lor rimanente a' lor piccoli fanciulli.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,
15Quant' è a me, per giustizia vedrò la tua faccia; Io sarò saziato della tua sembianza, quando io mi risveglierò.
15Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.