Salmi 148
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALLELUIA. Lodate il Signore dal cielo; Lodatelo ne' luoghi altissimi.
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Lodatelo voi , suoi Angeli tutti. Lodatelo voi , suoi eserciti.
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Lodatelo, sole e luna; Lodatelo voi , stelle lucenti tutte.
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Lodatelo voi , cieli de' cieli; E voi , acque che siete di sopra al cielo.
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5Tutte queste cose lodino il nome del Signore; Perciocchè al suo comandamento furono create.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6Ed egli le ha stabilite per sempre ed in perpetuo; Egli ne ha fatto uno statuto, il qual non trapasserà giammai.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Lodate il Signore della terra. Balene, ed abissi tutti;
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8Fuoco, e gragnuola; neve, e vapore, E vento tempestoso ch'eseguisce la sua parola;
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9Monti, e colli tutti; Alberi fruttiferi, e cedri tutti;
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10Fiere, e bestie domestiche tutte; Rettili, ed uccelli alati;
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11Re della terra, e popoli tutti; Principi, e rettori della terra tutti;
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12Giovani, ed anche vergini; Vecchi, e fanciulli;
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13Lodino il Nome del Signore; Perciocchè il Nome di lui solo è innalzato; La sua maestà è sopra la terra, e sopra il cielo.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Ed ha alzato un corno al suo popolo, Il che è materia di lode a tutti i suoi santi: A' figliuoli d'Israele, suo popolo prossimo. Alleluia.
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.