Psalmorum
Chapter 148
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 148

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Alleluja. [Laudate Dominum de cælis; laudate eum in excelsis.
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Laudate eum, omnes angeli ejus; laudate eum, omnes virtutes ejus.
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Laudate eum, sol et luna; laudate eum, omnes stellæ et lumen.
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Laudate eum, cæli cælorum; et aquæ omnes quæ super cælos sunt,
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5laudent nomen Domini. Quia ipse dixit, et facta sunt; ipse mandavit, et creata sunt.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6Statuit ea in æternum, et in sæculum sæculi; præceptum posuit, et non præteribit.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Laudate Dominum de terra, dracones et omnes abyssi;
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8ignis, grando, nix, glacies, spiritus procellarum, quæ faciunt verbum ejus;
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9montes, et omnes colles; ligna fructifera, et omnes cedri;
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10bestiæ, et universa pecora; serpentes, et volucres pennatæ;
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11reges terræ et omnes populi; principes et omnes judices terræ;
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12juvenes et virgines; senes cum junioribus, laudent nomen Domini:
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13quia exaltatum est nomen ejus solius.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Confessio ejus super cælum et terram; et exaltavit cornu populi sui. Hymnus omnibus sanctis ejus; filiis Israël, populo appropinquanti sibi. Alleluja.]
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.