Psalmorum 84
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, filiis Core. Psalmus.
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2[Benedixisti, Domine, terram tuam; avertisti captivitatem Jacob.
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3Remisisti iniquitatem plebis tuæ; operuisti omnia peccata eorum.
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4Mitigasti omnem iram tuam; avertisti ab ira indignationis tuæ.
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5Converte nos, Deus salutaris noster, et averte iram tuam a nobis.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6Numquid in æternum irasceris nobis? aut extendes iram tuam a generatione in generationem?
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7Deus, tu conversus vivificabis nos, et plebs tua lætabitur in te.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8Ostende nobis, Domine, misericordiam tuam, et salutare tuum da nobis.
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9Audiam quid loquatur in me Dominus Deus, quoniam loquetur pacem in plebem suam, et super sanctos suos, et in eos qui convertuntur ad cor.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10Verumtamen prope timentes eum salutare ipsius, ut inhabitet gloria in terra nostra.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11Misericordia et veritas obviaverunt sibi; justitia et pax osculatæ sunt.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12Veritas de terra orta est, et justitia de cælo prospexit.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
13Etenim Dominus dabit benignitatem, et terra nostra dabit fructum suum.
no verse 13 in this text
14Justitia ante eum ambulabit, et ponet in via gressus suos.]
no verse 14 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.