Psalmorum
Chapter 33
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 33

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Davidi, cum immutavit vultum suum coram Achimelech, et dimisit eum, et abiit.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2[Benedicam Dominum in omni tempore; semper laus ejus in ore meo.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3In Domino laudabitur anima mea: audiant mansueti, et lætentur.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Magnificate Dominum mecum, et exaltemus nomen ejus in idipsum.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Exquisivi Dominum, et exaudivit me; et ex omnibus tribulationibus meis eripuit me.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Accedite ad eum, et illuminamini; et facies vestræ non confundentur.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Iste pauper clamavit, et Dominus exaudivit eum, et de omnibus tribulationibus ejus salvavit eum.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Immittet angelus Domini in circuitu timentium eum, et eripiet eos.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Gustate et videte quoniam suavis est Dominus; beatus vir qui sperat in eo.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Timete Dominum, omnes sancti ejus, quoniam non est inopia timentibus eum.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11Divites eguerunt, et esurierunt; inquirentes autem Dominum non minuentur omni bono.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Venite, filii; audite me: timorem Domini docebo vos.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Quis est homo qui vult vitam; diligit dies videre bonos?
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Prohibe linguam tuam a malo, et labia tua ne loquantur dolum.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Diverte a malo, et fac bonum; inquire pacem, et persequere eam.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Oculi Domini super justos, et aures ejus in preces eorum.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17Vultus autem Domini super facientes mala, ut perdat de terra memoriam eorum.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Clamaverunt justi, et Dominus exaudivit eos; et ex omnibus tribulationibus eorum liberavit eos.
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19Juxta est Dominus iis qui tribulato sunt corde, et humiles spiritu salvabit.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Multæ tribulationes justorum; et de omnibus his liberabit eos Dominus.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Custodit Dominus omnia ossa eorum: unum ex his non conteretur.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Mors peccatorum pessima; et qui oderunt justum delinquent.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
23Redimet Dominus animas servorum suorum, et non delinquent omnes qui sperant in eo.]
no verse 23 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.