Salmos
Chapter 33
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 33

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALEGRAOS, justos, en Jehová: á los rectos es hermosa la alabanza.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Celebrad á Jehová con arpa: cantadle con salterio y decacordio.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Cantadle canción nueva: hacedlo bien tañendo con júbilo.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Porque recta es la palabra de Jehová, y toda su obra con verdad hecha .
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5El ama justicia y juicio: de la misericordia de Jehová está llena la tierra.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Por la palabra de Jehová fueron hechos los cielos, y todo el ejército de ellos por el espíritu de su boca.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7El junta como en un montón las aguas de la mar: él pone en depósitos los abismos.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Tema á Jehová toda la tierra: teman de él todos los habitadores del mundo.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Porque él dijo, y fué hecho; él mandó, y existió.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Jehová hace nulo el consejo de las gentes, y frustra las maquinaciones de los pueblos.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11El consejo de Jehová permanecerá para siempre; los pensamientos de su corazón por todas las generaciones.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Bienaventurada la gente de que Jehová es su Dios; el pueblo á quien escogió por heredad para sí.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Desde los cielos miró Jehová; vió á todos los hijos de los hombres:
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Desde la morada de su asiento miró sobre todos los moradores de la tierra.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15El formó el corazón de todos ellos; él considera todas sus obras.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16El rey no es salvo con la multitud del ejército: no escapa el valiente por la mucha fuerza.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17Vanidad es el caballo para salvarse: por la grandeza de su fuerza no librará.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18He aquí, el ojo de Jehová sobre los que le temen, sobre los que esperan en su misericordia;
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19Para librar sus almas de la muerte, y para darles vida en el hambre.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Nuestra alma esperó á Jehová; nuestra ayuda y nuestro escudo es él.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Por tanto en él se alegrará nuestro corazón, porque en su santo nombre hemos confiado.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Sea tu misericordia, oh Jehová, sobre nosotros, como esperamos en ti.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.