Salmos 75
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Al Músico principal: sobre No destruyas: Salmo de Asaph: Cántico. ALABARÉMOSTE, oh Dios, alabaremos; que cercano está tu nombre: cuenten tus maravillas.
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
2Cuando yo tuviere tiempo, yo juzgaré rectamente.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
3Arruinábase la tierra y sus moradores: yo sostengo sus columnas. (Selah.)
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
4Dije á los insensatos: No os infatuéis; y á los impíos: No levantéis el cuerno:
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
5No levantéis en alto vuestro cuerno; no habléis con cerviz erguida.
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
6Porque ni de oriente, ni de occidente, ni del desierto viene el ensalzamiento.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
7Mas Dios es el juez: á éste abate, y á aquél ensalza.
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
8Porque el cáliz está en la mano de Jehová, y el vino es tinto, lleno de mistura; y él derrama del mismo: ciertamente sus heces chuparán y beberán todos los impíos de la tierra.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
9Mas yo anunciaré siempre, cantaré alabanzas al Dios de Jacob.
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
10Y quebraré todos los cuernos de los pecadores: los cuernos del justo serán ensalzados.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.