Salmos 66
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Al Músico principal: Cántico: Salmo. ACLAMAD á Dios con alegría, toda la tierra:
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
2Cantad la gloria de su nombre: poned gloria en su alabanza.
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
3Decid á Dios: ¡Cuán terribles tus obras! Por lo grande de tu fortaleza te mentirán tus enemigos.
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
4Toda la tierra te adorará, y cantará á ti; cantarán á tu nombre. (Selah.)
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
5Venid, y ved las obras de Dios, terrible en hechos sobre los hijos de los hombres.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
6Volvió la mar en seco; por el río pasaron á pie; allí en él nos alegramos.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
7El se enseñorea con su fortaleza para siempre: sus ojos atalayan sobre las gentes: los rebeldes no serán ensalzados. (Selah.)
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
8Bendecid, pueblos, á nuestro Dios, y haced oir la voz de su alabanza.
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
9El es el que puso nuestra alma en vida, y no permitió que nuestros pies resbalasen.
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
10Porque tú nos probaste, oh Dios: ensayástenos como se afina la plata.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
11Nos metiste en la red; pusiste apretura en nuestros lomos.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
12Hombres hiciste subir sobre nuestra cabeza; entramos en fuego y en aguas, y sacástenos á hartura.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
13Entraré en tu casa con holocaustos: te pagaré mis votos,
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
14Que pronunciaron mis labios, y habló mi boca, cuando angustiado estaba.
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
15Holocaustos de cebados te ofreceré, con perfume de carneros: sacrificaré bueyes y machos cabríos. (Selah.)
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
16Venid, oid todos los que teméis á Dios, y contaré lo que ha hecho á mi alma.
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
17A él clamé con mi boca, y ensalzado fué con mi lengua.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
18Si en mi corazón hubiese yo mirado á la iniquidad, el Señor no me oyera.
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
19Mas ciertamente me oyó Dios; antendió á la voz de mi súplica.
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
20Bendito Dios, que no echó de sí mi oración, ni de mí su misericordia.
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.