Salmos
Chapter 92
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 92

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Salmo: Canción para el día del Sábado. BUENO es alabar á Jehová, y cantar salmos á tu nombre, oh Altísimo;
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2Anunciar por la mañana tu misericordia, y tu verdad en las noches,
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3En el decacordio y en el salterio, en tono suave con el arpa.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4Por cuanto me has alegrado, oh Jehová, con tus obras; en las obras de tus manos me gozo.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5¡Cuán grandes son tus obras, oh Jehová! Muy profundos son tus pensamientos.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6El hombre necio no sabe, y el insensato no entiende esto:
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7Que brotan los impíos como la hierba, y florecen todos los que obran iniquidad, para ser destruídos para siempre.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8Mas tú, Jehová, para siempre eres Altísimo.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9Porque he aquí tus enemigos, oh Jehová, porque he aquí, perecerán tus enemigos; serán disipados todos los que obran maldad.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10Empero tú ensalzarás mi cuerno como el de unicornio: seré ungido con aceite fresco.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11Y mirarán mis ojos sobre mis enemigos: oirán mis oídos de los que se levantaron contra mí, de los malignos.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12El justo florecerá como la palma: crecerá como cedro en el Líbano.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13Plantados en la casa de Jehová, en los atrios de nuestro Dios florecerán.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14Aun en la vejez fructificarán; estarán vigorosos y verdes;
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15Para anunciar que Jehová mi fortaleza es recto, y que en él no hay injusticia.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.