Salmos
Chapter 145
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 145

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Salmo de alabanza: de David. ENSALZARTE he, mi Dios, mi Rey; y bendeciré tu nombre por siglo y para siempre.
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
2Cada día te bendeciré, y alabaré tu nombre por siglo y para siempre.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
3Grande es Jehová y digno de suprema alabanza: y su grandeza es inescrutable.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
4Generación á generación narrará tus obras, y anunciarán tus valentías.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
5La hermosura de la gloria de tu magnificencia, y tus hechos maravillosos, hablaré.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
6Y la terribilidad de tus valentías dirán los hombres; y yo recontaré tu grandeza.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
7Reproducirán la memoria de la muchedumbre de tu bondad, y cantarán tu justicia.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
8Clemente y misericordioso es Jehová, lento para la ira, y grande en misericordia.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9Bueno es Jehová para con todos; y sus misericordias sobre todas sus obras.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
10Alábente, oh Jehová, todas tus obras; y tus santos te bendigan.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
11La gloria de tu reino digan, y hablen de tu fortaleza;
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
12Para notificar á los hijos de los hombres sus valentías, y la gloria de la magnificencia de su reino.
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
13Tu reino es reino de todos los siglos, y tu señorío en toda generación y generación.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
14Sostiene Jehová á todos los que caen, y levanta á todos los oprimidos.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
15Los ojos de todos esperan en ti, y tú les das su comida en su tiempo.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
16Abres tu mano, y colmas de bendición á todo viviente.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
17Justo es Jehová en todos sus caminos, y misericordioso en todas sus obras.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
18Cercano está Jehová á todos los que le invocan, á todos los que le invocan de veras.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
19Cumplirá el deseo de los que le temen; oirá asimismo el clamor de ellos, y los salvará.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
20Jehová guarda á todos los que le aman; empero destruirá á todos los impíos.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
21La alabanza de Jehová hablará mi boca; y bendiga toda carne su santo nombre por siglo y para siempre.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.