Salmos 47
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Al Músico principal: de los hijos de Coré: Salmo. PUEBLOS todos, batid las manos; aclamad á Dios con voz de júbilo.
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
2Porque Jehová el Altísimo es terrible; Rey grande sobre toda la tierra.
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
3El sujetará á los pueblos debajo de nosotros, y á las gentes debajo de nuestros pies.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
4El nos elegirá nuestras heredades; la hermosura de Jacob, al cual amó. (Selah.)
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
5Subió Dios con júbilo, Jehová con sonido de trompeta.
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
6Cantad á Dios, cantad: cantad á nuestro Rey, cantad.
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
7Porque Dios es el Rey de toda la tierra: cantad con inteligencia.
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
8Reinó Dios sobre las gentes: asentóse Dios sobre su santo trono.
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
9Los príncipes de los pueblos se juntaron al pueblo del Dios de Abraham: porque de Dios son los escudos de la tierra; él es muy ensalzado.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.