Psalms 47
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(47-1) For the Leader; a Psalm for the sons of Korah. (47-2) O clap your hands, all ye peoples; shout unto God with the voice of triumph.
1Hỡi các dân, hãy vỗ tay; Hãy lấy tiếng thắng trận mà reo mừng cho Đức Chúa Trời.
2(47-3) For the LORD is most high, awful; a great King over all the earth.
2Vì Đức Giê-hô-va Chí cao thật đáng kinh; Ngài là Vua lớn trên cả trái đất.
3(47-4) He subdueth peoples under us, and nations under our feet.
3Ngài khiến các dân suy phục chúng tôi, Và là các nước phục dưới chân chúng tôi.
4(47-5) He chooseth our inheritance for us, the pride of Jacob whom He loveth. Selah
4Ngài chọn cơ nghiệp cho chúng tôi, Là sự vinh hiển của Gia-cốp mà Ngài yêu mến.
5(47-6) God is gone up amidst shouting, the LORD amidst the sound of the horn.
5Đức Chúa Trời ngự lên có tiếng reo mừng, Đức Giê-hô-va thăng lên có tiếng kèn thổi.
6(47-7) Sing praises to God, sing praises; sing praises unto our King, sing praises.
6Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời, khá hát đi; Hãy hát ngợi khen Vua chúng tôi, khá hát đi;
7(47-8) For God is the King of all the earth; sing ye praises in a skilful song.
7Vì Đức Chúa Trời là Vua của cả trái đất; Hãy hát ngợi khen cách thông hiểu.
8(47-9) God reigneth over the nations; God sitteth upon His holy throne.
8Đức Chúa Trời cai trị các nước, Đức Chúa Trời ngự ngôi thánh Ngài.
9(47-10) The princes of the peoples are gathered together, the people of the God of Abraham; for unto God belong the shields of the earth; He is greatly exalted.
9Vua các dân đều nhóm nhau lại Đặng làm dân Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham; Vì các khiên của đất đều thuộc về Đức Chúa Trời; Ngài được tôn chí cao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.