Psalms
Chapter 33
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Rejoice in the LORD, O ye righteous, praise is comely for the upright.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Give thanks unto the LORD with harp, sing praises unto Him with the psaltery of ten strings.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Sing unto Him a new song; play skilfully amid shouts of joy.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4For the word of the LORD is upright; and all His work is done in faithfulness.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5He loveth righteousness and justice; the earth is full of the lovingkindness of the LORD.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6By the word of the LORD were the heavens made; and all the host of them by the breath of His mouth.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7He gathereth the waters of the sea together as a heap; He layeth up the deeps in storehouses.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Let all the earth fear the LORD; let all the inhabitants of the world stand in awe of Him.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9For He spoke, and it was; He commanded, and it stood.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10The LORD bringeth the counsel of the nations to nought; He maketh the thoughts of the peoples to be of no effect.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11The counsel of the LORD standeth for ever, the thoughts of His heart to all generations.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Happy is the nation whose God is the LORD; the people whom He hath chosen for His own inheritance.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13The LORD looketh from heaven; He beholdeth all the sons of men;
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14From the place of His habitation He looketh intently upon all the inhabitants of the earth;
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15He that fashioneth the hearts of them all, that considereth all their doings.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16A king is not saved by the multitude of a host; a mighty man is not delivered by great strength.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17A horse is a vain thing for safety; neither doth it afford escape by its great strength.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Behold, the eye of the LORD is toward them that fear Him, toward them that wait for His mercy;
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19To deliver their soul from death, and to keep them alive in famine.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Our soul hath waited for the LORD; He is our help and our shield.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21For in Him doth our heart rejoice, because we have trusted in His holy name.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Let Thy mercy, O LORD, be upon us, according as we have waited for Thee.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.