Psalmen
Chapter 33
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmen 33

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Freuet euch des HERRN, ihr Gerechten; die Frommen sollen ihn preisen.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Danket dem HERRN mit Harfen und lobsinget ihm auf dem Psalter von zehn Saiten.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Singet ihm ein neues Lied; machet's gut auf Saitenspiel mit Schall.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Denn des HERRN Wort ist wahrhaftig; und was er zusagt, das hält er gewiß.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Er liebt die Gerechtigkeit und Gericht; die Erde ist voll der Güte des Herrn.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Der Himmel ist durch das Wort des HERRN gemacht und all sein Heer durch den Geist seines Mundes.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Er hält das Wasser im Meer zusammen wie in einem Schlauch und legt die Tiefen in das Verborgene.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Alle Welt fürchte den Herrn; und vor ihm scheue sich alles, was auf dem Erdboden wohnt.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Denn so er spricht, so geschieht's; so er gebeut, so stehet's da.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Der HERR macht zunichte der Heiden Rat und wendet die Gedanken der Völker.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11Aber der Rat des HERRN bleibt ewiglich, seines Herzens Gedanken für und für.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Wohl dem Volk, des Gott der HERR ist, dem Volk, das er zum Erbe erwählt hat!
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Der HERR schaut vom Himmel und sieht aller Menschen Kinder.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Von seinem festen Thron sieht er auf alle, die auf Erden wohnen.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Er lenkt ihnen allen das Herz; er merkt auf alle ihre Werke.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Einem Könige hilft nicht seine große Macht; ein Riese wird nicht errettet durch seine große Kraft.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17Rosse helfen auch nicht, und ihre große Stärke errettet nicht.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Siehe, des HERRN Auge sieht auf die, so ihn fürchten, die auf seine Güte hoffen,
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19daß er ihre Seele errette vom Tode und ernähre sie in der Teuerung.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Unsre Seele harrt auf den HERRN; er ist unsre Hilfe und Schild.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Denn unser Herz freut sich sein, und wir trauen auf seinen heiligen Namen.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Deine Güte, HERR, sei über uns, wie wir auf dich hoffen.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.