Psalmen 115
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nicht uns, HERR, nicht uns, sondern deinem Namen gib Ehre um deine Gnade und Wahrheit!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Warum sollen die Heiden sagen: Wo ist nun ihr Gott?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Aber unser Gott ist im Himmel; er kann schaffen, was er will.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Jener Götzen aber sind Silber und Gold, von Menschenhänden gemacht.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Sie haben Mäuler, und reden nicht; sie haben Augen, und sehen nicht;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6sie haben Ohren, und hören nicht; sie heben Nasen, und riechen nicht;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7sie haben Hände, und greifen nicht; Füße haben sie, und gehen nicht; sie reden nicht durch ihren Hals.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Die solche machen, sind ihnen gleich, und alle, die auf sie hoffen.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Aber Israel hoffe auf den HERRN! Der ist ihre Hilfe und Schild.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Das Haus Aaron hoffe auf den HERRN! Der ist ihre Hilfe und Schild.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Die den HERRN fürchten, hoffen auf den HERRN! Der ist ihre Hilfe und Schild.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Der HERR denkt an uns und segnet uns; er segnet das Haus Israel, er segnet das Haus Aaron;
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13er segnet, die den HERRN fürchten, Kleine und Große.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Der HERR segne euch je mehr und mehr, euch und eure Kinder!
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Ihr seid die Gesegneten des HERRN, der Himmel und Erde gemacht hat.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Der Himmel allenthalben ist des HERRN; aber die Erde hat er den Menschenkindern gegeben.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Die Toten werden dich, HERR, nicht loben, noch die hinunterfahren in die Stille;
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18sondern wir loben den HERRN von nun an bis in Ewigkeit. Halleluja!
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.