Psalmen 135
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Lobet den Namen des HERRN, lobet, ihr Knechte des HERRN,
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2die ihr stehet im Hause des HERRN, in den Höfen des Hauses unsers Gottes!
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3Lobet den HERRN, denn der HERR ist freundlich; lobsinget seinem Namen, denn er ist lieblich!
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4Denn der HERR hat sich Jakob erwählt, Israel zu seinem Eigentum.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5Denn ich weiß, daß der HERR groß ist und unser HERR vor allen Göttern.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6Alles, was er will, das tut er, im Himmel und auf Erden, im Meer und in allen Tiefen;
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7der die Wolken läßt aufsteigen vom Ende der Erde, der die Blitze samt dem Regen macht, der den Wind aus seinen Vorratskammern kommen läßt;
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8der die Erstgeburten schlug in Ägypten, beider, der Menschen und des Viehes,
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9und ließ Zeichen und Wunder kommen über dich, Ägyptenland, über Pharao und alle seine Knechte;
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10der viele Völker schlug und tötete mächtige Könige:
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11Sihon, der Amoriter König, und Og, den König von Basan, und alle Königreiche in Kanaan;
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12und gab ihr Land zum Erbe, zum Erbe seinem Volk Israel.
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13HERR, dein Name währet ewiglich; dein Gedächtnis, HERR, währet für und für.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14Denn der HERR wird sein Volk richten und seinen Knechten gnädig sein.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15Der Heiden Götzen sind Silber und Gold, von Menschenhänden gemacht.
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16Sie haben Mäuler, und reden nicht; sie haben Augen, und sehen nicht;
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17sie haben Ohren, und hören nicht; auch ist kein Odem in ihrem Munde.
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18Die solche machen, sind gleich also, alle, die auf solche hoffen.
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19Das Haus Israel lobe den HERRN! Lobet den HERRN, ihr vom Hause Aaron!
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Ihr vom Hause Levi, lobet den HERRN! Die ihr den HERRN fürchtet, lobet den HERRN!
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21Gelobet sei der HERR aus Zion, der zu Jerusalem wohnt! Halleluja!
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.