Psalm
Chapter 135
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalm 135

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kaksakin LEUM GOD ! Kaksakin Inen LEUM GOD , kowos mwet kulansap lal,
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va,
2Su tu in lohm sin LEUM GOD , In Tempul lun God lasr.
2Là kẻ đứng trong nhà Đức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Đức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài!
3Kaksakin LEUM GOD , mweyen El wo; Yuk on in kaksak nu ke Inel, tuh El kulang.
3Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Đức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui.
4El sulella Jacob nu sel sifacna, Ac mwet Israel tuh elos in mwet lal.
4Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp riêng của Ngài.
5Nga etu tuh LEUM GOD El fulat, El fulat liki god nukewa.
5Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần.
6El oru kutena ma El lungse oru In kusrao ac fin faclu, In meoa uh ac acn loal ye kof uh.
6Điều nào đẹp ý Đức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều nấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu.
7El use pukunyeng in paka liki kapinkusra uh; El orala sarom nu ke paka uh, Ac El use eng liki nien filma lal.
7Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài.
8El uniya wounse nukewa in acn Egypt, Nutin mwet oayapa nutin kosro.
8Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật;
9El oru mwenmen ac ma sakirik in acn we In kai tokosra lun acn we ac mwet pwapa lal nukewa.
9Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu k” phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người;
10El kunausla mutunfacl puspis Ac uniya tokosra pwengpeng inge:
10Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ,
11Sihon, tokosra lun mwet Amor, Og, tokosra lun mwet Bashan, Ac tokosra nukewa in acn Canaan.
11Từc là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an.
12God El sang acn sin mwet inge nu sin mwet lal; El sang tuh in mwe usru lalos, mwet Israel.
12Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài.
13LEUM GOD , ac fah sulkakinyuk Inem nwe tok; Fwil nukewa fah esam kom.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia.
14LEUM GOD El fah karingin mwet lal; El fah pakomuta mwet kulansap lal.
14Vì Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài.
15Tuh god lun mutunfacl saya orekla ke silver ac gold; Elos ma orekla ke poun mwet.
15Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra.
16Oasr oalulos, a elos tia ku in kaskas, Ac oasr mutalos, a elos tia ku in liye.
16Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy,
17Oasr sraclos, a elos tia ku in lohng, Elos tia pacna ku in momong.
17Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở.
18Lela tuh elos nukewa su orala ma inge ac lulalfongi kac In ekla oana ma sruloala ma elos orala!
18Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Đều giống như nó.
19Kowos mwet Israel, kowos in kaksakin LEUM GOD ; Kaksakunul, kowos mwet tol lun God!
19Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va!
20Kaksakin LEUM GOD , kowos mwet Levi; Kaksakunul, kowos nukewa su alu nu sel!
20Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Đức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, khá chúc tụng Đức Giê-hô-va!
21Kaksakin LEUM GOD in Zion, In Jerusalem, acn sel. Kaksakin LEUM GOD !
21Đáng từ Si-ôn chúc tụng Đức Giê-hô-va, Là Đấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.