Psalm 21
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O LEUM GOD , tokosra el engan mweyen kom sang ku nu sel; El enganak mweyen kom oru tuh elan kutangla.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
2Kom asang ma su el kena kac, Ac ma el siyuk kom tia sruokya lukel.
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
3Kom tuku nu yorol ke mwe insewowo lulap Ac filiya sie tefuro gold fin sifal.
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
4El siyuk ke moul, ac kom asang nu sel, Aok sie moul na loes.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
5Yohk wolana lal ke sripen kasru lom; Kom asang nu sel pwengpeng ac wal.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
6Kom oru tuh mwe insewowo lom in oan yorol ma pahtpat, Ac el sessesla ke engan ke sripen kom apkuran nu sel.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
7Tu tokosra el filiya lulalfongi lal sin LEUM GOD Kulana; Ac ke sripen lungse pwaye lun LEUM GOD El ac fah muta in misla in pacl nukewa.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
8Ac tokosra el ac fah sruokya mwet lokoalok lal nukewa; El ac fah sruokya mwet nukewa su srungal.
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
9El ac fah kunauselosla oana sie e firir Ke pacl el sikyak. LEUM GOD El ac fah kunauselosla in kasrkusrak lal, Ac elos ac fah firiryak ke e.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
10Wangin sin tulik natulos ac fah moulla; Tokosra el ac fah onelosla nufon.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
11Elos oru pwapa sulallal lalos in lainul, Tusruktu elos tia ku in orala nunak lalos an.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
12El ac fah pusrkalos ke pisr natul Ac oru tu elos in forla ac kaing.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
13Kut kaksakin kom, O LEUM GOD , ke ku lulap lom! Kut ac fah on ac kaksakin ku lom.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.